욥기 37장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 24절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Phải, trái tim tôi run sợ vì sự đó, Nó nhảy động dời khỏi chỗ nó. | At this also my heart trembleth, and is moved out of his place. |
| 2 | Khá nghe, khá nghe giọng vang dầy của tiếng Ngài, Và tiếng ầm ầm ra khỏi miệng Ngài! | Hear attentively the noise of his voice, and the sound that goeth out of his mouth. |
| 3 | Ngài khiến nó dội dưới các từng trời, Và chớp nhoáng Ngài chiếu đến cùng trái đất. | He directeth it under the whole heaven, and his lightning unto the ends of the earth. |
| 4 | Kế liền có tiếng ầm ầm, Ngài phát tiếng oai nghi và sấm rền ra, Và khi nổi tiếng Ngài lên, thì không cầm giữ chớp nhoáng lại. | After it a voice roareth: he thundereth with the voice of his excellency; and he will not stay them when his voice is heard. |
| 5 | Ðức Chúa Trời phát tiếng và sấm rền ra lạ kỳ; Ngài là những công việc lớn lao mà chúng ta hiểu không nổi? | God thundereth marvellously with his voice; great things doeth he, which we cannot comprehend. |
| 6 | Vì Ngài phán với tuyết rằng: Hãy sa xuống đất! Và cũng phán vậy cho trận mưa mây và mưa lớn. | For he saith to the snow, Be thou on the earth; likewise to the small rain, and to the great rain of his strength. |
| 7 | Ngài niêm phong tay của mọi người, Ðể mọi người Ngài đã dựng nên biết được công việc của Ngài. | He sealeth up the hand of every man; that all men may know his work. |
| 8 | Khi ấy các thú vật rừng rút trong hang nó, Và ở trong hầm của chúng nó. | Then the beasts go into dens, and remain in their places. |
| 9 | Từ các lầu các phương nam bão tuôn tới, Và gió bắc dẫn lạnh lẽo đến. | Out of the south cometh the whirlwind: and cold out of the north. |
| 10 | Nước đá thành ra bởi hơi thở của Ðức Chúa Trời; Bề rộng của nước đông đặc lại. | By the breath of God frost is given: and the breadth of the waters is straitened. |
| 11 | Ngài chứa nước trong mây, Và giăng ra các mây chớp nhoáng của Ngài; | Also by watering he wearieth the thick cloud: he scattereth his bright cloud: |
| 12 | Nhờ Ngài dẫn dắt, nó bay vận khắp tứ phương, Ðặng làm xong công việc mà Ngài phán biểu nó làm trên khắp trái đất. | And it is turned round about by his counsels: that they may do whatsoever he commandeth them upon the face of the world in the earth. |
| 13 | Ngài sai mây hoặc để giáng họa, hoặc để tưới đất, Hoặc để làm ơn cho loài người. | He causeth it to come, whether for correction, or for his land, or for mercy. |
| 14 | Hỡi Gióp, hãy nghe lời nầy, Khá đứng yên, suy nghĩ về các việc diệu kỳ của Ðức Chúa Trời. | Hearken unto this, O Job: stand still, and consider the wondrous works of God. |
| 15 | Ông có biết cách nào Ðức Chúa Trời sắp đặt các việc ấy chăng? Cách nào Ngài chiếu lòa chớp nhoáng của mây Ngài chăng? | Dost thou know when God disposed them, and caused the light of his cloud to shine? |
| 16 | Ông có biết mây cân bình sao chăng? Có hiểu công việc diệu kỳ của Ðấng có trí huệ trọn vẹn sao chăng? | Dost thou know the balancings of the clouds, the wondrous works of him which is perfect in knowledge? |
| 17 | Có biết cớ sao quần áo ông nóng, Khi Ngài lấy gió nam mà làm cho trái đất được an tịnh? | How thy garments are warm, when he quieteth the earth by the south wind? |
| 18 | Ông có thế trải bầu trời ra với Ðức Chúa Trời chăng? Nó vốn vững chắc như một tấm kính đúc. | Hast thou with him spread out the sky, which is strong, and as a molten looking glass? |
| 19 | Hãy dạy cho chúng tôi biết điều chúng tôi phải thưa cùng Ngài; Vì tại sự dốt nát, chúng tôi chẳng biết bày lời gì với Ngài. | Teach us what we shall say unto him; for we cannot order our speech by reason of darkness. |
| 20 | Người ta há sẽ thuật với Ðức Chúa Trời rằng tôi muốn thưa với Ngài sao? Nếu ai nói với Ngài, quả hẳn sẽ bị nuốt đi. | Shall it be told him that I speak? if a man speak, surely he shall be swallowed up. |
| 21 | Bây giờ, người ta không thấy sự sáng chói lòa, nó đã ẩn trong mây; Nhưng gió thổi qua xô mây đi và trời trong trẻo lại. | And now men see not the bright light which is in the clouds: but the wind passeth, and cleanseth them. |
| 22 | Ráng vàng từ phương Bắc đến; Nơi Ðức Chúa Trời có oai nghiêm đáng sợ thay! | Fair weather cometh out of the north: with God is terrible majesty. |
| 23 | Luận về Ðấng Toàn năng, ta không tìm thấy đến Ngài được: Ngài vốn rất quyền năng, rất chánh trực và công bình cực điểm, không hề hà hiếp ai. | Touching the Almighty, we cannot find him out: he is excellent in power, and in judgment, and in plenty of justice: he will not afflict. |
| 24 | Bởi cớ ấy nên loài người kính sợ Ngài; Ngài không đoái đến kẻ nào tưởng mình có lòng khôn ngoan. | Men do therefore fear him: he respecteth not any that are wise of heart. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL