욥기 38장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 41절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Ðức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng: | Then the Lord answered Job out of the whirlwind, and said, |
| 2 | Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta? | Who is this that darkeneth counsel by words without knowledge? |
| 3 | Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta! | Gird up now thy loins like a man; for I will demand of thee, and answer thou me. |
| 4 | Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi. | Where wast thou when I laid the foundations of the earth? declare, if thou hast understanding. |
| 5 | Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng? | Who hath laid the measures thereof, if thou knowest? or who hath stretched the line upon it? |
| 6 | Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó? | Whereupon are the foundations thereof fastened? or who laid the corner stone thereof; |
| 7 | Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Ðức Chúa Trời cất tiếng reo mừng. | When the morning stars sang together, and all the sons of God shouted for joy? |
| 8 | Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại? | Or who shut up the sea with doors, when it brake forth, as if it had issued out of the womb? |
| 9 | Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó; | When I made the cloud the garment thereof, and thick darkness a swaddlingband for it, |
| 10 | Ta định giới hạn cho nó, Ðặt then chốt và cửa của nó, | And brake up for it my decreed place, and set bars and doors, |
| 11 | Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây! | And said, Hitherto shalt thou come, but no further: and here shall thy proud waves be stayed? |
| 12 | Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông, | Hast thou commanded the morning since thy days; and caused the dayspring to know his place; |
| 13 | Ðể nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng? | That it might take hold of the ends of the earth, that the wicked might be shaken out of it? |
| 14 | Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo. | It is turned as clay to the seal; and they stand as a garment. |
| 15 | Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi. | And from the wicked their light is withholden, and the high arm shall be broken. |
| 16 | Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng? | Hast thou entered into the springs of the sea? or hast thou walked in the search of the depth? |
| 17 | Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng? | Have the gates of death been opened unto thee? or hast thou seen the doors of the shadow of death? |
| 18 | Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát minh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi. | Hast thou perceived the breadth of the earth? declare if thou knowest it all. |
| 19 | Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu? | Where is the way where light dwelleth? and as for darkness, where is the place thereof, |
| 20 | Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng? | That thou shouldest take it to the bound thereof, and that thou shouldest know the paths to the house thereof? |
| 21 | Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay | Knowest thou it, because thou wast then born? or because the number of thy days is great? |
| 22 | Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá, | Hast thou entered into the treasures of the snow? or hast thou seen the treasures of the hail, |
| 23 | Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng? | Which I have reserved against the time of trouble, against the day of battle and war? |
| 24 | Ánh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất? | By what way is the light parted, which scattereth the east wind upon the earth? |
| 25 | Ai đào kính cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét, | Who hath divided a watercourse for the overflowing of waters, or a way for the lightning of thunder; |
| 26 | Ðể mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở; | To cause it to rain on the earth, where no man is; on the wilderness, wherein there is no man; |
| 27 | Ðặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên? | To satisfy the desolate and waste ground; and to cause the bud of the tender herb to spring forth? |
| 28 | Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra? | Hath the rain a father? or who hath begotten the drops of dew? |
| 29 | Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời? | Out of whose womb came the ice? and the hoary frost of heaven, who hath gendered it? |
| 30 | Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng. | The waters are hid as with a stone, and the face of the deep is frozen. |
| 31 | Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng? | Canst thou bind the sweet influences of Pleiades, or loose the bands of Orion? |
| 32 | Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng? | Canst thou bring forth Mazzaroth in his season? or canst thou guide Arcturus with his sons? |
| 33 | Người có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng? | Knowest thou the ordinances of heaven? canst thou set the dominion thereof in the earth? |
| 34 | Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng? | Canst thou lift up thy voice to the clouds, that abundance of waters may cover thee? |
| 35 | Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Ðể nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây? | Canst thou send lightnings, that they may go, and say unto thee, Here we are? |
| 36 | Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não? | Who hath put wisdom in the inward parts? or who hath given understanding to the heart? |
| 37 | Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra, | Who can number the clouds in wisdom? or who can stay the bottles of heaven, |
| 38 | Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời? | When the dust groweth into hardness, and the clods cleave fast together? |
| 39 | (39:1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó, | Wilt thou hunt the prey for the lion? or fill the appetite of the young lions, |
| 40 | (39:2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao? | When they couch in their dens, and abide in the covert to lie in wait? |
| 41 | (39:3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Ðức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn? | Who provideth for the raven his food? when his young ones cry unto God, they wander for lack of meat. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL