잠언 9장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 18절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người; | Wisdom hath builded her house, she hath hewn out her seven pillars: |
| 2 | Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi. | She hath killed her beasts; she hath mingled her wine; she hath also furnished her table. |
| 3 | Người đã sai các tớ gái mình đi; Ở trên các nơi cao của thành người la rằng: | She hath sent forth her maidens: she crieth upon the highest places of the city, |
| 4 | Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng: | Whoso is simple, let him turn in hither: as for him that wanteth understanding, she saith to him, |
| 5 | Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn. | Come, eat of my bread, and drink of the wine which I have mingled. |
| 6 | Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng. | Forsake the foolish, and live; and go in the way of understanding. |
| 7 | Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố. | He that reproveth a scorner getteth to himself shame: and he that rebuketh a wicked man getteth himself a blot. |
| 8 | Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con. | Reprove not a scorner, lest he hate thee: rebuke a wise man, and he will love thee. |
| 9 | Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa. | Give instruction to a wise man, and he will be yet wiser: teach a just man, and he will increase in learning. |
| 10 | Kính sợ Ðức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Ðấng Thánh, đó là sự thông sáng. | The fear of the Lord is the beginning of wisdom: and the knowledge of the holy is understanding. |
| 11 | Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng. | For by me thy days shall be multiplied, and the years of thy life shall be increased. |
| 12 | Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy. | If thou be wise, thou shalt be wise for thyself: but if thou scornest, thou alone shalt bear it. |
| 13 | Ðờn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả. | A foolish woman is clamorous: she is simple, and knoweth nothing. |
| 14 | Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành, | For she sitteth at the door of her house, on a seat in the high places of the city, |
| 15 | Ðặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng: | To call passengers who go right on their ways: |
| 16 | Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng: | Whoso is simple, let him turn in hither: and as for him that wanteth understanding, she saith to him, |
| 17 | Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay. | Stolen waters are sweet, and bread eaten in secret is pleasant. |
| 18 | Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ. | But he knoweth not that the dead are there; and that her guests are in the depths of hell. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL