잠언 8장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 36절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư? | Doth not wisdom cry? and understanding put forth her voice? |
| 2 | Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư. | She standeth in the top of high places, by the way in the places of the paths. |
| 3 | Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, Ở chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng: | She crieth at the gates, at the entry of the city, at the coming in at the doors. |
| 4 | Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người! | Unto you, O men, I call; and my voice is to the sons of man. |
| 5 | Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng. | O ye simple, understand wisdom: and, ye fools, be ye of an understanding heart. |
| 6 | Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng. | Hear; for I will speak of excellent things; and the opening of my lips shall be right things. |
| 7 | Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác. | For my mouth shall speak truth; and wickedness is an abomination to my lips. |
| 8 | Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà. | All the words of my mouth are in righteousness; there is nothing froward or perverse in them. |
| 9 | Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức. | They are all plain to him that understandeth, and right to them that find knowledge. |
| 10 | Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa; | Receive my instruction, and not silver; and knowledge rather than choice gold. |
| 11 | Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng. | For wisdom is better than rubies; and all the things that may be desired are not to be compared to it. |
| 12 | Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt. | I wisdom dwell with prudence, and find out knowledge of witty inventions. |
| 13 | Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà. | The fear of the Lord is to hate evil: pride, and arrogancy, and the evil way, and the froward mouth, do I hate. |
| 14 | Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta. | Counsel is mine, and sound wisdom: I am understanding; I have strength. |
| 15 | Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình. | By me kings reign, and princes decree justice. |
| 16 | Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt. | By me princes rule, and nobles, even all the judges of the earth. |
| 17 | Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta. | I love them that love me; and those that seek me early shall find me. |
| 18 | Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta. | Riches and honour are with me; yea, durable riches and righteousness. |
| 19 | Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao. | My fruit is better than gold, yea, than fine gold; and my revenue than choice silver. |
| 20 | Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng, | I lead in the way of righteousness, in the midst of the paths of judgment: |
| 21 | Ðặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ. | That I may cause those that love me to inherit substance; and I will fill their treasures. |
| 22 | Trong buổi Ðức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta. | The Lord possessed me in the beginning of his way, before his works of old. |
| 23 | Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất. | I was set up from everlasting, from the beginning, or ever the earth was. |
| 24 | Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều. Thì ta đã sanh ra rồi. | When there were no depths, I was brought forth; when there were no fountains abounding with water. |
| 25 | Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có; | Before the mountains were settled, before the hills was I brought forth: |
| 26 | Trước khi Ðức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi. | While as yet he had not made the earth, nor the fields, nor the highest part of the dust of the world. |
| 27 | Khi Ðức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó. | When he prepared the heavens, I was there: when he set a compass upon the face of the depth: |
| 28 | Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc, | When he established the clouds above: when he strengthened the fountains of the deep: |
| 29 | Ðịnh bờ cõi cho biển, Ðể nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất, | When he gave to the sea his decree, that the waters should not pass his commandment: when he appointed the foundations of the earth: |
| 30 | Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài. | Then I was by him, as one brought up with him: and I was daily his delight, rejoicing always before him; |
| 31 | Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người. | Rejoicing in the habitable part of his earth; and my delights were with the sons of men. |
| 32 | Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay. | Now therefore hearken unto me, O ye children: for blessed are they that keep my ways. |
| 33 | Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó. | Hear instruction, and be wise, and refuse it not. |
| 34 | Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay. | Blessed is the man that heareth me, watching daily at my gates, waiting at the posts of my doors. |
| 35 | Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Ðức Giê-hô-va; | For whoso findeth me findeth life, and shall obtain favour of the Lord. |
| 36 | Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết. | But he that sinneth against me wrongeth his own soul: all they that hate me love death. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL