잠언 7장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 27절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta. | My son, keep my words, and lay up my commandments with thee. |
| 2 | Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con. | Keep my commandments, and live; and my law as the apple of thine eye. |
| 3 | Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con. | Bind them upon thy fingers, write them upon the table of thine heart. |
| 4 | Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con; | Say unto wisdom, Thou art my sister; and call understanding thy kinswoman: |
| 5 | Ðể nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đờn bà ngoại hay nói lời dua nịnh. | That they may keep thee from the strange woman, from the stranger which flattereth with her words. |
| 6 | Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta, | For at the window of my house I looked through my casement, |
| 7 | Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu, | And beheld among the simple ones, I discerned among the youths, a young man void of understanding, |
| 8 | Ði qua ngoài đường gần góc nhà đờn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng, | Passing through the street near her corner; and he went the way to her house, |
| 9 | Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt. | In the twilight, in the evening, in the black and dark night: |
| 10 | Kìa, người đờn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế, | And, behold, there met him a woman with the attire of an harlot, and subtil of heart. |
| 11 | Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chơn nàng chẳng ở trong nhà, | (She is loud and stubborn; her feet abide not in her house: |
| 12 | Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc. | Now is she without, now in the streets, and lieth in wait at every corner.) |
| 13 | Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng: | So she caught him, and kissed him, and with an impudent face said unto him, |
| 14 | "Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi. | I have peace offerings with me; this day have I payed my vows. |
| 15 | Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Ðặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được. | Therefore came I forth to meet thee, diligently to seek thy face, and I have found thee. |
| 16 | Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc, | I have decked my bed with coverings of tapestry, with carved works, with fine linen of Egypt. |
| 17 | Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi. | I have perfumed my bed with myrrh, aloes, and cinnamon. |
| 18 | Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái. | Come, let us take our fill of love until the morning: let us solace ourselves with loves. |
| 19 | Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm, | For the goodman is not at home, he is gone a long journey: |
| 20 | Ðem túi bạc theo tay người, Ðến rằm mới trở về nhà." | He hath taken a bag of money with him, and will come home at the day appointed. |
| 21 | Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình. | With her much fair speech she caused him to yield, with the flattering of her lips she forced him. |
| 22 | Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt, | He goeth after her straightway, as an ox goeth to the slaughter, or as a fool to the correction of the stocks; |
| 23 | Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay a vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình. | Till a dart strike through his liver; as a bird hasteth to the snare, and knoweth not that it is for his life. |
| 24 | Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta. | Hearken unto me now therefore, O ye children, and attend to the words of my mouth. |
| 25 | Lòng con chớ xây vào con đường đờn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng; | Let not thine heart decline to her ways, go not astray in her paths. |
| 26 | Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay. | For she hath cast down many wounded: yea, many strong men have been slain by her. |
| 27 | Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết. | Her house is the way to hell, going down to the chambers of death. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL