잠언 6장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi con, nếu con có bảo lãnh cho kẻ lân cận mình, Nếu con giao tay mình vì người ngoại, | My son, if thou be surety for thy friend, if thou hast stricken thy hand with a stranger, |
| 2 | Thì con đã bị lời miệng mình trói buộc, Mắc phải lời của miệng con. | Thou art snared with the words of thy mouth, thou art taken with the words of thy mouth. |
| 3 | Hỡi con, bởi vì con đã sa vào tay kẻ lân cận con, Hỡi làm điều nầy và giải cứu mình con: Hãy đi hạ mình xuống, nài xin người lân cận con; | Do this now, my son, and deliver thyself, when thou art come into the hand of thy friend; go, humble thyself, and make sure thy friend. |
| 4 | Chớ để cho hai mắt con ngủ, Hoặc mí mắt con chợp lại; | Give not sleep to thine eyes, nor slumber to thine eyelids. |
| 5 | Hỡi giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập. | Deliver thyself as a roe from the hand of the hunter, and as a bird from the hand of the fowler. |
| 6 | Hỡi kẻ biếng nhác, hãy đi đến loài kiến; Khá xem xét cách ăn ở nó mà học khôn ngoan. | Go to the ant, thou sluggard; consider her ways, and be wise: |
| 7 | Tuy nó không có hoặc quan tướng, Hay quan cai đốc, hay là quan trấn, | Which having no guide, overseer, or ruler, |
| 8 | Thì nó cũng biết sắm sửa lương phạn mình trong lúc mùa hè, Và thâu trử vật thực nó trong khi mùa gặt. | Provideth her meat in the summer, and gathereth her food in the harvest. |
| 9 | Hỡi kẻ biếng nhác, ngươi sẽ nằm cho đến chừng nào? Bao giờ ngươi sẽ ngủ thức dậy? | How long wilt thou sleep, O sluggard? when wilt thou arise out of thy sleep? |
| 10 | Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay nằm một chút, | Yet a little sleep, a little slumber, a little folding of the hands to sleep: |
| 11 | Thì sự nghèo khổ của ngươi sẽ đến như kẻ đi rảo, Và sự thiếu thốn của ngươi tới như người cầm binh khí. | So shall thy poverty come as one that travelleth, and thy want as an armed man. |
| 12 | Người nào đi đừng có miệng giả dối, Là một kẻ vô loại, một người gian ác; | A naughty person, a wicked man, walketh with a froward mouth. |
| 13 | Hắn liếc con mắt, dùng chơn mình bày ý, Và lấy ngón tay mình ra dấu; | He winketh with his eyes, he speaketh with his feet, he teacheth with his fingers; |
| 14 | Trong lòng hắn vẫn có sự gian tà; Nó toan mưu ác luôn luôn, Và gieo sự tranh cạnh. | Frowardness is in his heart, he deviseth mischief continually; he soweth discord. |
| 15 | Bới cớ ấy, tai họa sẽ xảy đến nó thình lình; Bỗng chúc nó bị bại hoại, không phương thế chữa được. | Therefore shall his calamity come suddenly; suddenly shall he be broken without remedy. |
| 16 | Có sáu điều Ðức Giê-hô-va ghét, Và bảy điều Ngài lấy làm gớm ghiếc: | These six things doth the Lord hate: yea, seven are an abomination unto him: |
| 17 | Con mắt kiêu ngạo, lưỡi dối trá, Tay làm đổ huyết vô tội | A proud look, a lying tongue, and hands that shed innocent blood, |
| 18 | Lòng toan những mưu ác, Chơn vội vàng chạy đến sự dữ, | An heart that deviseth wicked imaginations, feet that be swift in running to mischief, |
| 19 | Kẻ làm chứng gian và nói điều dối, Cùng kẻ gieo sự tranh cạnh trong vòng anh em. | A false witness that speaketh lies, and he that soweth discord among brethren. |
| 20 | Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con. | My son, keep thy father’s commandment, and forsake not the law of thy mother: |
| 21 | Khá ghi tạc nó nơi lòng con luôn luôn, Và đeo nó nơi cổ con. | Bind them continually upon thine heart, and tie them about thy neck. |
| 22 | Khi con đi, các lời đó sẽ dẫn dắt con; Lúc con ngủ, nó gìn giữ con; Và khi con thúc đẩy, thì nó sẽ trò chuyện với con. | When thou goest, it shall lead thee; when thou sleepest, it shall keep thee; and when thou awakest, it shall talk with thee. |
| 23 | Vì điều răn là một cái đèn, luật pháp là ánh sáng, Và sự quở trách khuyên dạy là con đường sự sống, | For the commandment is a lamp; and the law is light; and reproofs of instruction are the way of life: |
| 24 | Ðặng giữ con khỏi người đờn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ. | To keep thee from the evil woman, from the flattery of the tongue of a strange woman. |
| 25 | Lòng con chớ tham muốn sắc nó, Ðừng để mình mắc phải mí mắt nó. | Lust not after her beauty in thine heart; neither let her take thee with her eyelids. |
| 26 | Vì tại kỵ nữ có người nông nổi chỉ còn một miếng bánh mà thôi; Người dâm phụ vẫn lừa sẵn linh hồn quí báu. | For by means of a whorish woman a man is brought to a piece of bread: and the adulteress will hunt for the precious life. |
| 27 | Há có người nào để lửa trong lòng mình, Mà áo người lại chẳng bị cháy sao? | Can a man take fire in his bosom, and his clothes not be burned? |
| 28 | Há có ai đi trên than lửa hực, Mà chơn mình lại chẳng bị phồng chăng? | Can one go upon hot coals, and his feet not be burned? |
| 29 | Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân cận mình cũng vậy; Phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt. | So he that goeth in to his neighbour’s wife; whosoever toucheth her shall not be innocent. |
| 30 | Người ta chẳng khinh dị kẻ trộm, Nếu nó ăn cắp đặng phỉ lòng mình khi đói khát; | Men do not despise a thief, if he steal to satisfy his soul when he is hungry; |
| 31 | Hễ nó bị bắt, chắc phải thường bồi gấp bảy lần; Nó sẽ nộp hết tài sản của nhà nó. | But if he be found, he shall restore sevenfold; he shall give all the substance of his house. |
| 32 | Kẻ nào phạm tội ngoại tình với người đờn bà, tất vô tâm vô trí: Ai làm như vậy, khiến cho linh hồn mình bị hư mất. | But whoso committeth adultery with a woman lacketh understanding: he that doeth it destroyeth his own soul. |
| 33 | Người ấy sẽ bị thương tích và khinh bỉ, Sự sỉ nhục người sẽ chẳng bôi mất đi; | A wound and dishonour shall he get; and his reproach shall not be wiped away. |
| 34 | Vì sự ghen ghét là điều giận dữ của người nam, Trong ngày báo thù, người không dung thứ; | For jealousy is the rage of a man: therefore he will not spare in the day of vengeance. |
| 35 | Người sẽ chẳng nhận giá đền tội nào hết, Mặc dầu con gia tăng của lễ, người cũng không đặng phỉ ý đâu. | He will not regard any ransom; neither will he rest content, though thou givest many gifts. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL