잠언 20장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 30절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn láo; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan. | Wine is a mocker, strong drink is raging: and whosoever is deceived thereby is not wise. |
| 2 | Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình. | The fear of a king is as the roaring of a lion: whoso provoketh him to anger sinneth against his own soul. |
| 3 | Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi. | It is an honour for a man to cease from strife: but every fool will be meddling. |
| 4 | Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết. | The sluggard will not plow by reason of the cold; therefore shall he beg in harvest, and have nothing. |
| 5 | Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó. | Counsel in the heart of man is like deep water; but a man of understanding will draw it out. |
| 6 | Phần nhiều người khoe khoang sự nhơn từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành? | Most men will proclaim every one his own goodness: but a faithful man who can find? |
| 7 | Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay! | The just man walketh in his integrity: his children are blessed after him. |
| 8 | Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác. | A king that sitteth in the throne of judgment scattereth away all evil with his eyes. |
| 9 | Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi? | Who can say, I have made my heart clean, I am pure from my sin? |
| 10 | Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va. | Divers weights, and divers measures, both of them are alike abomination to the Lord. |
| 11 | Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bổn tánh nó ra. | Even a child is known by his doings, whether his work be pure, and whether it be right. |
| 12 | Tai để nghe, mắt để thấy, Ðức Giê-hô-va đã làm ra cả hai. | The hearing ear, and the seeing eye, the Lord hath made even both of them. |
| 13 | Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh. | Love not sleep, lest thou come to poverty; open thine eyes, and thou shalt be satisfied with bread. |
| 14 | Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Ðoạn đi, và tự khoe khoang mình. | It is naught, it is naught, saith the buyer: but when he is gone his way, then he boasteth. |
| 15 | Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá. | There is gold, and a multitude of rubies: but the lips of knowledge are a precious jewel. |
| 16 | Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đờn bà lạ. | Take his garment that is surety for a stranger: and take a pledge of him for a strange woman. |
| 17 | Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn. | Bread of deceit is sweet to a man; but afterwards his mouth shall be filled with gravel. |
| 18 | Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo. | Every purpose is established by counsel: and with good advice make war. |
| 19 | Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá. | He that goeth about as a talebearer revealeth secrets: therefore meddle not with him that flattereth with his lips. |
| 20 | Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt. | Whoso curseth his father or his mother, his lamp shall be put out in obscure darkness. |
| 21 | Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước. | An inheritance may be gotten hastily at the beginning; but the end thereof shall not be blessed. |
| 22 | Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con. | Say not thou, I will recompense evil; but wait on the Lord, and he shall save thee. |
| 23 | Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành. | Divers weights are an abomination unto the Lord; and a false balance is not good. |
| 24 | Các bước của loài người do nơi Ðức Giê-hô-va nhứt định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được? | Man’s goings are of the Lord; how can a man then understand his own way? |
| 25 | Nói cách hớp tớp rằng: Vậy nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta. | It is a snare to the man who devoureth that which is holy, and after vows to make enquiry. |
| 26 | Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó. | A wise king scattereth the wicked, and bringeth the wheel over them. |
| 27 | Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Ðức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng. | The spirit of man is the candle of the Lord, searching all the inward parts of the belly. |
| 28 | Sự nhân từ và chơn thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình. | Mercy and truth preserve the king: and his throne is upholden by mercy. |
| 29 | Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già. | The glory of young men is their strength: and the beauty of old men is the gray head. |
| 30 | Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng. | The blueness of a wound cleanseth away evil: so do stripes the inward parts of the belly. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL