잠언 21장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 31절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Lòng của vua ở trong tay Ðức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn. | The king’s heart is in the hand of the Lord, as the rivers of water: he turneth it whithersoever he will. |
| 2 | Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Ðức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng. | Every way of a man is right in his own eyes: but the Lord pondereth the hearts. |
| 3 | Làm theo sự công bình và ngay thẳng Ðược đẹp lòng Ðức Giê-hô-va hơn của tế lễ. | To do justice and judgment is more acceptable to the Lord than sacrifice. |
| 4 | Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi. | An high look, and a proud heart, and the plowing of the wicked, is sin. |
| 5 | Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn. | The thoughts of the diligent tend only to plenteousness; but of every one that is hasty only to want. |
| 6 | Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Ấy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết. | The getting of treasures by a lying tongue is a vanity tossed to and fro of them that seek death. |
| 7 | Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng. | The robbery of the wicked shall destroy them; because they refuse to do judgment. |
| 8 | Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng. | The way of man is froward and strange: but as for the pure, his work is right. |
| 9 | Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đờn bà hay tranh cạnh. | It is better to dwell in a corner of the housetop, than with a brawling woman in a wide house. |
| 10 | Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó. | The soul of the wicked desireth evil: his neighbour findeth no favour in his eyes. |
| 11 | Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức. | When the scorner is punished, the simple is made wise: and when the wise is instructed, he receiveth knowledge. |
| 12 | Có một Ðấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Ðấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa. | The righteous man wisely considereth the house of the wicked: but God overthroweth the wicked for their wickedness. |
| 13 | Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại. | Whoso stoppeth his ears at the cry of the poor, he also shall cry himself, but shall not be heard. |
| 14 | Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn. | A gift in secret pacifieth anger: and a reward in the bosom strong wrath. |
| 15 | Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác. | It is joy to the just to do judgment: but destruction shall be to the workers of iniquity. |
| 16 | Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết. | The man that wandereth out of the way of understanding shall remain in the congregation of the dead. |
| 17 | Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu. | He that loveth pleasure shall be a poor man: he that loveth wine and oil shall not be rich. |
| 18 | Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng. | The wicked shall be a ransom for the righteous, and the transgressor for the upright. |
| 19 | Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đờn bà hay tranh cạnh và nóng giận. | It is better to dwell in the wilderness, than with a contentious and an angry woman. |
| 20 | Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi. | There is treasure to be desired and oil in the dwelling of the wise; but a foolish man spendeth it up. |
| 21 | Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhơn từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng. | He that followeth after righteousness and mercy findeth life, righteousness, and honour. |
| 22 | Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Ðánh hạ sức lực mà nó nương cậy. | A wise man scaleth the city of the mighty, and casteth down the strength of the confidence thereof. |
| 23 | Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn. | Whoso keepeth his mouth and his tongue keepeth his soul from troubles. |
| 24 | Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó. | Proud and haughty scorner is his name, who dealeth in proud wrath. |
| 25 | Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc. | The desire of the slothful killeth him; for his hands refuse to labour. |
| 26 | Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót. | He coveteth greedily all the day long: but the righteous giveth and spareth not. |
| 27 | Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng. | The sacrifice of the wicked is abomination: how much more, when he bringeth it with a wicked mind? |
| 28 | Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi. | A false witness shall perish: but the man that heareth speaketh constantly. |
| 29 | Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình. | A wicked man hardeneth his face: but as for the upright, he directeth his way. |
| 30 | Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Ðức Giê-hô-va được. | There is no wisdom nor understanding nor counsel against the Lord. |
| 31 | Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Ðức Giê-hô-va. | The horse is prepared against the day of battle: but safety is of the Lord. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL