잠언 19장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 29절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Thà người nghèo khổ ăn ở thanh liêm, Còn hơn là kẻ môi miệng gian tà và là một kẻ ngây dại. | Better is the poor that walketh in his integrity, than he that is perverse in his lips, and is a fool. |
| 2 | Lòng thiếu tri thức ấy chẳng phải một điều hay; Vả kẻ nào vội bước bị vấp phạm. | Also, that the soul be without knowledge, it is not good; and he that hasteth with his feet sinneth. |
| 3 | Sự ngu dại của người nào làm cho hư hỏng đường lối mình, Và lòng người oán Ðức Giê-hô-va. | The foolishness of man perverteth his way: and his heart fretteth against the Lord. |
| 4 | Sự giàu có kết nhiều bậu bạn; Còn kẻ khó khăn dầu bạn cũng lìa bỏ. | Wealth maketh many friends; but the poor is separated from his neighbour. |
| 5 | Chứng gian nào chẳng bị phạt; Và kẻ buông điều giả dối không sao thoát khỏi. | A false witness shall not be unpunished, and he that speaketh lies shall not escape. |
| 6 | Có nhiều kẻ tìm ơn người rộng rãi; Và mỗi người đều là bằng hữu của kẻ hay ban lễ vật. | Many will intreat the favour of the prince: and every man is a friend to him that giveth gifts. |
| 7 | Hết thảy anh em ruột của kẻ nghèo đều ghét người; Phương chi bậu bạn sẽ lìa xa khỏi người! Người lấy lời đuổi theo chúng, chúng chẳng còn đó nữa! | All the brethren of the poor do hate him: how much more do his friends go far from him? he pursueth them with words, yet they are wanting to him. |
| 8 | Ai có được sự khôn ngoan thương mến linh hồn mình; Còn ai giữ lấy sự thông sáng tìm được phước hạnh. | He that getteth wisdom loveth his own soul: he that keepeth understanding shall find good. |
| 9 | Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị phạt; Và kẻ buông lời giả dối sẽ bị hư mất. | A false witness shall not be unpunished, and he that speaketh lies shall perish. |
| 10 | Aên ở sung sướng chẳng xứng hiệp cho kẻ ngu muội; Phương chi kẻ tôi mọi cai trị các hoàng tử! | Delight is not seemly for a fool; much less for a servant to have rule over princes. |
| 11 | Sự khôn ngoan của người khiến cho người chậm nóng giận; Và người lấy làm danh dự mà bỏ qua tội phạm. | The discretion of a man deferreth his anger; and it is his glory to pass over a transgression. |
| 12 | Vua thạnh nộ khác nào sư tử gầm thét; Còn ân dịch người như sương móc xuống trên đồng cỏ. | The king’s wrath is as the roaring of a lion; but his favour is as dew upon the grass. |
| 13 | Con trai ngu muội là tai họa cho cha nó; Và sự tranh cãi của người vợ vốn một máng xối hằng chảy luôn. | A foolish son is the calamity of his father: and the contentions of a wife are a continual dropping. |
| 14 | Nhà cửa và tài sản là cơ nghiệp của tổ phụ để lại; Còn một người vợ khôn ngoan do nơi Ðức Giê-hô-va mà đến. | House and riches are the inheritance of fathers: and a prudent wife is from the Lord. |
| 15 | Sự biếng nhác làm cho ngủ mê; Và linh hồn trễ nải sẽ bị đói khát. | Slothfulness casteth into a deep sleep; and an idle soul shall suffer hunger. |
| 16 | Ai gìn giữ điều răn, gìn giữ lấy linh hồn mình; Nhưng kẻ nào không coi chừng đường lối mình sẽ thác. | He that keepeth the commandment keepeth his own soul; but he that despiseth his ways shall die. |
| 17 | Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Ðức Giê-hô-va vay mượn; Ngài sẽ báo lại việc ơn lành ấy cho người. | He that hath pity upon the poor lendeth unto the Lord; and that which he hath given will he pay him again. |
| 18 | Hãy sửa phạt con ngươi trong lúc còn sự trông cậy; Nhưng chớ toan lòng giết nó. | Chasten thy son while there is hope, and let not thy soul spare for his crying. |
| 19 | Người hay nóng giận dữ tợn, sẽ phải mang hình; Vì nếu con giải cứu hắn, ắt phải giải cứu lại nữa. | A man of great wrath shall suffer punishment: for if thou deliver him, yet thou must do it again. |
| 20 | Hay nghe lời khuyên dạy, và tiếp nhận sự giáo hối, Ðể con được khôn ngoan trong lúc cuối cùng. | Hear counsel, and receive instruction, that thou mayest be wise in thy latter end. |
| 21 | Trong lòng loài người có nhiều mưu kế; Song ý chỉ của Ðức Giê-hô-va sẽ thành được. | There are many devices in a man’s heart; nevertheless the counsel of the Lord, that shall stand. |
| 22 | Lòng nhơn từ của người làm cho người ta yêu chuộng mình; Và người nghèo khổ là hơn kẻ nói dối. | The desire of a man is his kindness: and a poor man is better than a liar. |
| 23 | Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va dẫn đến sự sống, Làm cho người ta được ở thỏa nguyện, không bị tai họa lâm đến. | The fear of the Lord tendeth to life: and he that hath it shall abide satisfied; he shall not be visited with evil. |
| 24 | Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Rồi không thèm đem nó lên miệng mình nữa. | A slothful man hideth his hand in his bosom, and will not so much as bring it to his mouth again. |
| 25 | Hãy đánh kẻ nhạo báng, thì người ngu dại sẽ trở nên khôn khéo; Khá sửa dạy người thông sáng, ắt người sẽ hiểu điều tri thức. | Smite a scorner, and the simple will beware: and reprove one that hath understanding, and he will understand knowledge. |
| 26 | Kẻ hãm hại cha mình, và xô đuổi mẹ mình, Là một con trai gây hổ ngươi và chiêu sỉ nhục. | He that wasteth his father, and chaseth away his mother, is a son that causeth shame, and bringeth reproach. |
| 27 | Hỡi con, hãy thôi nghe sự khuyên dạy Khiến cho con lầm lạc cách xa các lời tri thức. | Cease, my son, to hear the instruction that causeth to err from the words of knowledge. |
| 28 | Chứng gian tà nhạo báng sự công bình; Và miệng kẻ dữ nuốt tội ác. | An ungodly witness scorneth judgment: and the mouth of the wicked devoureth iniquity. |
| 29 | Sự xét đoán dự bị cho kẻ nhạo báng; Và roi vọt sắm sửa cho lưng kẻ ngu muội. | Judgments are prepared for scorners, and stripes for the back of fools. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL