잠언 15장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 33절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm. | A soft answer turneth away wrath: but grievous words stir up anger. |
| 2 | Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng. | The tongue of the wise useth knowledge aright: but the mouth of fools poureth out foolishness. |
| 3 | Con mắt Ðức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện. | The eyes of the Lord are in every place, beholding the evil and the good. |
| 4 | Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần. | A wholesome tongue is a tree of life: but perverseness therein is a breach in the spirit. |
| 5 | Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo. | A fool despiseth his father’s instruction: but he that regardeth reproof is prudent. |
| 6 | Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn. | In the house of the righteous is much treasure: but in the revenues of the wicked is trouble. |
| 7 | Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy. | The lips of the wise disperse knowledge: but the heart of the foolish doeth not so. |
| 8 | Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài. | The sacrifice of the wicked is an abomination to the Lord: but the prayer of the upright is his delight. |
| 9 | Ðường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình. | The way of the wicked is an abomination unto the Lord: but he loveth him that followeth after righteousness. |
| 10 | Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất. | Correction is grievous unto him that forsaketh the way: and he that hateth reproof shall die. |
| 11 | Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Ðức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người! | Hell and destruction are before the Lord: how much more then the hearts of the children of men? |
| 12 | Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan. | A scorner loveth not one that reproveth him: neither will he go unto the wise. |
| 13 | Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn. | A merry heart maketh a cheerful countenance: but by sorrow of the heart the spirit is broken. |
| 14 | Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng. | The heart of him that hath understanding seeketh knowledge: but the mouth of fools feedeth on foolishness. |
| 15 | Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn. | All the days of the afflicted are evil: but he that is of a merry heart hath a continual feast. |
| 16 | Thà có ít của mà kính sợ Ðức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo. | Better is little with the fear of the Lord than great treasure and trouble therewith. |
| 17 | Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo. | Better is a dinner of herbs where love is, than a stalled ox and hatred therewith. |
| 18 | Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi. | A wrathful man stirreth up strife: but he that is slow to anger appeaseth strife. |
| 19 | Ðường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng. | The way of the slothful man is as an hedge of thorns: but the way of the righteous is made plain. |
| 20 | Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình. | A wise son maketh a glad father: but a foolish man despiseth his mother. |
| 21 | Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi. | Folly is joy to him that is destitute of wisdom: but a man of understanding walketh uprightly. |
| 22 | Ðâu không có nghị luận, đó mưu đành phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành. | Without counsel purposes are disappointed: but in the multitude of counsellors they are established. |
| 23 | Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao! | A man hath joy by the answer of his mouth: and a word spoken in due season, how good is it! |
| 24 | Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Ðể tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp. | The way of life is above to the wise, that he may depart from hell beneath. |
| 25 | Ðức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa. | The Lord will destroy the house of the proud: but he will establish the border of the widow. |
| 26 | Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài. | The thoughts of the wicked are an abomination to the Lord: but the words of the pure are pleasant words. |
| 27 | Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống. | He that is greedy of gain troubleth his own house; but he that hateth gifts shall live. |
| 28 | Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ. | The heart of the righteous studieth to answer: but the mouth of the wicked poureth out evil things. |
| 29 | Ðức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình. | The Lord is far from the wicked: but he heareth the prayer of the righteous. |
| 30 | Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt. | The light of the eyes rejoiceth the heart: and a good report maketh the bones fat. |
| 31 | Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan. | The ear that heareth the reproof of life abideth among the wise. |
| 32 | Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng. | He that refuseth instruction despiseth his own soul: but he that heareth reproof getteth understanding. |
| 33 | Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng. | The fear of the Lord is the instruction of wisdom; and before honour is humility. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL