잠언 14장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi. | Every wise woman buildeth her house: but the foolish plucketh it down with her hands. |
| 2 | Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Ðức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài, | He that walketh in his uprightness feareth the Lord: but he that is perverse in his ways despiseth him. |
| 3 | Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người. | In the mouth of the foolish is a rod of pride: but the lips of the wise shall preserve them. |
| 4 | Ðâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra. | Where no oxen are, the crib is clean: but much increase is by the strength of the ox. |
| 5 | Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá. | A faithful witness will not lie: but a false witness will utter lies. |
| 6 | Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng. | A scorner seeketh wisdom, and findeth it not: but knowledge is easy unto him that understandeth. |
| 7 | Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó. | Go from the presence of a foolish man, when thou perceivest not in him the lips of knowledge. |
| 8 | Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt. | The wisdom of the prudent is to understand his way: but the folly of fools is deceit. |
| 9 | Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Ðức Chúa Trời. | Fools make a mock at sin: but among the righteous there is favour. |
| 10 | Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được. | The heart knoweth his own bitterness; and a stranger doth not intermeddle with his joy. |
| 11 | Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh. | The house of the wicked shall be overthrown: but the tabernacle of the upright shall flourish. |
| 12 | Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết. | There is a way which seemeth right unto a man, but the end thereof are the ways of death. |
| 13 | Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não. | Even in laughter the heart is sorrowful; and the end of that mirth is heaviness. |
| 14 | Lòng kẻ nào lìa xa Ðức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện. | The backslider in heart shall be filled with his own ways: and a good man shall be satisfied from himself. |
| 15 | Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình. | The simple believeth every word: but the prudent man looketh well to his going. |
| 16 | Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình. | A wise man feareth, and departeth from evil: but the fool rageth, and is confident. |
| 17 | Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét. | He that is soon angry dealeth foolishly: and a man of wicked devices is hated. |
| 18 | Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức. | The simple inherit folly: but the prudent are crowned with knowledge. |
| 19 | Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình. | The evil bow before the good; and the wicked at the gates of the righteous. |
| 20 | Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay. | The poor is hated even of his own neighbour: but the rich hath many friends. |
| 21 | Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay. | He that despiseth his neighbour sinneth: but he that hath mercy on the poor, happy is he. |
| 22 | Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhơn từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện. | Do they not err that devise evil? but mercy and truth shall be to them that devise good. |
| 23 | Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn. | In all labour there is profit: but the talk of the lips tendeth only to penury. |
| 24 | Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng. | The crown of the wise is their riches: but the foolishness of fools is folly. |
| 25 | Kẻ làm chứng chơn thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt. | A true witness delivereth souls: but a deceitful witness speaketh lies. |
| 26 | Trong sự kính sợ Ðức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp. | In the fear of the Lord is strong confidence: and his children shall have a place of refuge. |
| 27 | Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Ðặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết. | The fear of the Lord is a fountain of life, to depart from the snares of death. |
| 28 | Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại. | In the multitude of people is the king’s honour: but in the want of people is the destruction of the prince. |
| 29 | Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng. | He that is slow to wrath is of great understanding: but he that is hasty of spirit exalteth folly. |
| 30 | Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt. | A sound heart is the life of the flesh: but envy the rottenness of the bones. |
| 31 | Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Ðấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài. | He that oppresseth the poor reproacheth his Maker: but he that honoureth him hath mercy on the poor. |
| 32 | Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết. | The wicked is driven away in his wickedness: but the righteous hath hope in his death. |
| 33 | Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra. | Wisdom resteth in the heart of him that hath understanding: but that which is in the midst of fools is made known. |
| 34 | Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc. | Righteousness exalteth a nation: but sin is a reproach to any people. |
| 35 | Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn. | The king’s favour is toward a wise servant: but his wrath is against him that causeth shame. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL