잠언 16장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 33절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Ðức Giê-hô-va mà đến. | The preparations of the heart in man, and the answer of the tongue, is from the Lord. |
| 2 | Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Ðức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng. | All the ways of a man are clean in his own eyes; but the Lord weigheth the spirits. |
| 3 | Hãy phó các việc mình cho Ðức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công. | Commit thy works unto the Lord, and thy thoughts shall be established. |
| 4 | Ðức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Ðến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa. | The Lord hath made all things for himself: yea, even the wicked for the day of evil. |
| 5 | Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt. | Every one that is proud in heart is an abomination to the Lord: though hand join in hand, he shall not be unpunished. |
| 6 | Nhờ sự nhơn từ và chơn thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Ðức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác. | By mercy and truth iniquity is purged: and by the fear of the Lord men depart from evil. |
| 7 | Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Ðức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người. | When a man’s ways please the Lord, he maketh even his enemies to be at peace with him. |
| 8 | Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo. | Better is a little with righteousness than great revenues without right. |
| 9 | Lòng người toan định đường lối mình; Song Ðức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người. | A man’s heart deviseth his way: but the Lord directeth his steps. |
| 10 | Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán. | A divine sentence is in the lips of the king: his mouth transgresseth not in judgment. |
| 11 | Trái cân và vá cân công bình thuộc về Ðức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài. | A just weight and balance are the Lord’s: all the weights of the bag are his work. |
| 12 | Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền. | It is an abomination to kings to commit wickedness: for the throne is established by righteousness. |
| 13 | Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng. | Righteous lips are the delight of kings; and they love him that speaketh right. |
| 14 | Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi. | The wrath of a king is as messengers of death: but a wise man will pacify it. |
| 15 | Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn. | In the light of the king’s countenance is life; and his favour is as a cloud of the latter rain. |
| 16 | Ðược sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Ðược thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao! | How much better is it to get wisdom than gold! and to get understanding rather to be chosen than silver! |
| 17 | Ðạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình. | The highway of the upright is to depart from evil: he that keepeth his way preserveth his soul. |
| 18 | Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã. | Pride goeth before destruction, and an haughty spirit before a fall. |
| 19 | Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo. | Better it is to be of an humble spirit with the lowly, than to divide the spoil with the proud. |
| 20 | Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Ðức Giê-hô-va lấy làm có phước thay. | He that handleth a matter wisely shall find good: and whoso trusteth in the Lord, happy is he. |
| 21 | Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức. | The wise in heart shall be called prudent: and the sweetness of the lips increaseth learning. |
| 22 | Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó. | Understanding is a wellspring of life unto him that hath it: but the instruction of fools is folly. |
| 23 | Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình. | The heart of the wise teacheth his mouth, and addeth learning to his lips. |
| 24 | Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt. | Pleasant words are as an honeycomb, sweet to the soul, and health to the bones. |
| 25 | Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết. | There is a way that seemeth right unto a man, but the end thereof are the ways of death. |
| 26 | Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người. | He that laboureth laboureth for himself; for his mouth craveth it of him. |
| 27 | Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng. | An ungodly man diggeth up evil: and in his lips there is as a burning fire. |
| 28 | Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt. | A froward man soweth strife: and a whisperer separateth chief friends. |
| 29 | Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt. | A violent man enticeth his neighbour, and leadeth him into the way that is not good. |
| 30 | Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu đều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác. | He shutteth his eyes to devise froward things: moving his lips he bringeth evil to pass. |
| 31 | Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình. | The hoary head is a crown of glory, if it be found in the way of righteousness. |
| 32 | Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành. | He that is slow to anger is better than the mighty; and he that ruleth his spirit than he that taketh a city. |
| 33 | Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhứt định do nơi Ðức Giê-hô-va mà đến. | The lot is cast into the lap; but the whole disposing thereof is of the Lord. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL