잠언 13장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 25절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách. | A wise son heareth his father’s instruction: but a scorner heareth not rebuke. |
| 2 | Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo. | A man shall eat good by the fruit of his mouth: but the soul of the transgressors shall eat violence. |
| 3 | Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ hở môi quá, bèn bị bại hoại. | He that keepeth his mouth keepeth his life: but he that openeth wide his lips shall have destruction. |
| 4 | Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê. | The soul of the sluggard desireth, and hath nothing: but the soul of the diligent shall be made fat. |
| 5 | Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn. | A righteous man hateth lying: but a wicked man is loathsome, and cometh to shame. |
| 6 | Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội. | Righteousness keepeth him that is upright in the way: but wickedness overthroweth the sinner. |
| 7 | Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều. | There is that maketh himself rich, yet hath nothing: there is that maketh himself poor, yet hath great riches. |
| 8 | Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa. | The ransom of a man’s life are his riches: but the poor heareth not rebuke. |
| 9 | Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi. | The light of the righteous rejoiceth: but the lamp of the wicked shall be put out. |
| 10 | Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy. | Only by pride cometh contention: but with the well advised is wisdom. |
| 11 | Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên. | Wealth gotten by vanity shall be diminished: but he that gathereth by labour shall increase. |
| 12 | Sự trông cậy trì hưỡn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống. | Hope deferred maketh the heart sick: but when the desire cometh, it is a tree of life. |
| 13 | Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng. | Whoso despiseth the word shall be destroyed: but he that feareth the commandment shall be rewarded. |
| 14 | Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Ðặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết. | The law of the wise is a fountain of life, to depart from the snares of death. |
| 15 | Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay. | Good understanding giveth favour: but the way of transgressors is hard. |
| 16 | Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình. | Every prudent man dealeth with knowledge: but a fool layeth open his folly. |
| 17 | Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay. | A wicked messenger falleth into mischief: but a faithful ambassador is health. |
| 18 | Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng. | Poverty and shame shall be to him that refuseth instruction: but he that regardeth reproof shall be honoured. |
| 19 | Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội. | The desire accomplished is sweet to the soul: but it is abomination to fools to depart from evil. |
| 20 | Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại. | He that walketh with wise men shall be wise: but a companion of fools shall be destroyed. |
| 21 | Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình. | Evil pursueth sinners: but to the righteous good shall be repayed. |
| 22 | Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình. | A good man leaveth an inheritance to his children’s children: and the wealth of the sinner is laid up for the just. |
| 23 | Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình; | Much food is in the tillage of the poor: but there is that is destroyed for want of judgment. |
| 24 | Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó. | He that spareth his rod hateth his son: but he that loveth him chasteneth him betimes. |
| 25 | Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói. | The righteous eateth to the satisfying of his soul: but the belly of the wicked shall want. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL