잠언 12장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 28절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại. | Whoso loveth instruction loveth knowledge: but he that hateth reproof is brutish. |
| 2 | Người lành được ơn của Ðức Giê-hô-va; Nhưng Ðức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác. | A good man obtaineth favour of the Lord: but a man of wicked devices will he condemn. |
| 3 | Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động. | A man shall not be established by wickedness: but the root of the righteous shall not be moved. |
| 4 | Người đờn bà nhơn đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người. | A virtuous woman is a crown to her husband: but she that maketh ashamed is as rottenness in his bones. |
| 5 | Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối. | The thoughts of the righteous are right: but the counsels of the wicked are deceit. |
| 6 | Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi. | The words of the wicked are to lie in wait for blood: but the mouth of the upright shall deliver them. |
| 7 | Ðánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững. | The wicked are overthrown, and are not: but the house of the righteous shall stand. |
| 8 | Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể. | A man shall be commended according to his wisdom: but he that is of a perverse heart shall be despised. |
| 9 | Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn. | He that is despised, and hath a servant, is better than he that honoureth himself, and lacketh bread. |
| 10 | Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo. | A righteous man regardeth the life of his beast: but the tender mercies of the wicked are cruel. |
| 11 | Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu. | He that tilleth his land shall be satisfied with bread: but he that followeth vain persons is void of understanding. |
| 12 | Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái. | The wicked desireth the net of evil men: but the root of the righteous yieldeth fruit. |
| 13 | Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn. | The wicked is snared by the transgression of his lips: but the just shall come out of trouble. |
| 14 | Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm. | A man shall be satisfied with good by the fruit of his mouth: and the recompence of a man’s hands shall be rendered unto him. |
| 15 | Ðường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy. | The way of a fool is right in his own eyes: but he that hearkeneth unto counsel is wise. |
| 16 | Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình. | A fool’s wrath is presently known: but a prudent man covereth shame. |
| 17 | Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối. | He that speaketh truth sheweth forth righteousness: but a false witness deceit. |
| 18 | Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay. | There is that speaketh like the piercings of a sword: but the tongue of the wise is health. |
| 19 | Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi. | The lip of truth shall be established for ever: but a lying tongue is but for a moment. |
| 20 | Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình. | Deceit is in the heart of them that imagine evil: but to the counsellors of peace is joy. |
| 21 | Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn. | There shall no evil happen to the just: but the wicked shall be filled with mischief. |
| 22 | Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài. | Lying lips are abomination to the Lord: but they that deal truly are his delight. |
| 23 | Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình. | A prudent man concealeth knowledge: but the heart of fools proclaimeth foolishness. |
| 24 | Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch. | The hand of the diligent shall bear rule: but the slothful shall be under tribute. |
| 25 | Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ. | Heaviness in the heart of man maketh it stoop: but a good word maketh it glad. |
| 26 | Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng. | The righteous is more excellent than his neighbour: but the way of the wicked seduceth them. |
| 27 | Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người. | The slothful man roasteth not that which he took in hunting: but the substance of a diligent man is precious. |
| 28 | Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết. | In the way of righteousness is life; and in the pathway thereof there is no death. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL