잠언 11장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 31절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài. | A false balance is abomination to the Lord: but a just weight is his delight. |
| 2 | Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng. | When pride cometh, then cometh shame: but with the lowly is wisdom. |
| 3 | Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó. | The integrity of the upright shall guide them: but the perverseness of transgressors shall destroy them. |
| 4 | Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết. | Riches profit not in the day of wrath: but righteousness delivereth from death. |
| 5 | Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã. | The righteousness of the perfect shall direct his way: but the wicked shall fall by his own wickedness. |
| 6 | Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình. | The righteousness of the upright shall deliver them: but transgressors shall be taken in their own naughtiness. |
| 7 | Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị duyệt. | When a wicked man dieth, his expectation shall perish: and the hope of unjust men perisheth. |
| 8 | Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người. | The righteous is delivered out of trouble, and the wicked cometh in his stead. |
| 9 | Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi. | An hypocrite with his mouth destroyeth his neighbour: but through knowledge shall the just be delivered. |
| 10 | Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng. | When it goeth well with the righteous, the city rejoiceth: and when the wicked perish, there is shouting. |
| 11 | Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ. | By the blessing of the upright the city is exalted: but it is overthrown by the mouth of the wicked. |
| 12 | Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh. | He that is void of wisdom despiseth his neighbour: but a man of understanding holdeth his peace. |
| 13 | Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc. | A talebearer revealeth secrets: but he that is of a faithful spirit concealeth the matter. |
| 14 | Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn. | Where no counsel is, the people fall: but in the multitude of counsellors there is safety. |
| 15 | Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự. | He that is surety for a stranger shall smart for it: and he that hateth suretiship is sure. |
| 16 | Người đờn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đờn ông hung bạo được tài sản. | A gracious woman retaineth honour: and strong men retain riches. |
| 17 | Người nhơn từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình. | The merciful man doeth good to his own soul: but he that is cruel troubleth his own flesh. |
| 18 | Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo đều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn. | The wicked worketh a deceitful work: but to him that soweth righteousness shall be a sure reward. |
| 19 | Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình. | As righteousness tendeth to life: so he that pursueth evil pursueth it to his own death. |
| 20 | Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Ðức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài. | They that are of a froward heart are abomination to the Lord: but such as are upright in their way are his delight. |
| 21 | Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi. | Though hand join in hand, the wicked shall not be unpunished: but the seed of the righteous shall be delivered. |
| 22 | Một người đờn bà đẹp đẽ mà thiếu dẽ dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo. | As a jewel of gold in a swine’s snout, so is a fair woman which is without discretion. |
| 23 | Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ. | The desire of the righteous is only good: but the expectation of the wicked is wrath. |
| 24 | Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn. | There is that scattereth, and yet increaseth; and there is that withholdeth more than is meet, but it tendeth to poverty. |
| 25 | Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội. | The liberal soul shall be made fat: and he that watereth shall be watered also himself. |
| 26 | Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra. | He that withholdeth corn, the people shall curse him: but blessing shall be upon the head of him that selleth it. |
| 27 | Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó. | He that diligently seeketh good procureth favour: but he that seeketh mischief, it shall come unto him. |
| 28 | Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây. | He that trusteth in his riches shall fall: but the righteous shall flourish as a branch. |
| 29 | Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan. | He that troubleth his own house shall inherit the wind: and the fool shall be servant to the wise of heart. |
| 30 | Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta. | The fruit of the righteous is a tree of life; and he that winneth souls is wise. |
| 31 | Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội! | Behold, the righteous shall be recompensed in the earth: much more the wicked and the sinner. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL