욥기 5장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 27절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Ông sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh? | Call now, if there be any that will answer thee; and to which of the saints wilt thou turn? |
| 2 | Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ. | For wrath killeth the foolish man, and envy slayeth the silly one. |
| 3 | Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn. | I have seen the foolish taking root: but suddenly I cursed his habitation. |
| 4 | Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu; | His children are far from safety, and they are crushed in the gate, neither is there any to deliver them. |
| 5 | Người đói khát ăn mùa màng hắn, Ðến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn. | Whose harvest the hungry eateth up, and taketh it even out of the thorns, and the robber swalloweth up their substance. |
| 6 | Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên; | Although affliction cometh not forth of the dust, neither doth trouble spring out of the ground; |
| 7 | Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không. | Yet man is born unto trouble, as the sparks fly upward. |
| 8 | Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Ðức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài; | I would seek unto God, and unto God would I commit my cause: |
| 9 | Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự kỳ diệu, không thể đếm cho đặng; | Which doeth great things and unsearchable; marvellous things without number: |
| 10 | Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng, | Who giveth rain upon the earth, and sendeth waters upon the fields: |
| 11 | Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh. | To set up on high those that be low; that those which mourn may be exalted to safety. |
| 12 | Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ. | He disappointeth the devices of the crafty, so that their hands cannot perform their enterprise. |
| 13 | Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị hại. | He taketh the wise in their own craftiness: and the counsel of the froward is carried headlong. |
| 14 | Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Ðương lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối. | They meet with darkness in the daytime, and grope in the noonday as in the night. |
| 15 | Ðức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo. | But he saveth the poor from the sword, from their mouth, and from the hand of the mighty. |
| 16 | Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại. | So the poor hath hope, and iniquity stoppeth her mouth. |
| 17 | Người mà Ðức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Ðấng Toàn năng. | Behold, happy is the man whom God correcteth: therefore despise not thou the chastening of the Almighty: |
| 18 | Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rít cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho. | For he maketh sore, and bindeth up: he woundeth, and his hands make whole. |
| 19 | Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình. | He shall deliver thee in six troubles: yea, in seven there shall no evil touch thee. |
| 20 | Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đương lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm. | In famine he shall redeem thee from death: and in war from the power of the sword. |
| 21 | Ông sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến. | Thou shalt be hid from the scourge of the tongue: neither shalt thou be afraid of destruction when it cometh. |
| 22 | Ông sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất; | At destruction and famine thou shalt laugh: neither shalt thou be afraid of the beasts of the earth. |
| 23 | Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông. | For thou shalt be in league with the stones of the field: and the beasts of the field shall be at peace with thee. |
| 24 | Ông sẽ thấy trại mình được hòa bình; Ði viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất. | And thou shalt know that thy tabernacle shall be in peace; and thou shalt visit thy habitation, and shalt not sin. |
| 25 | Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất. | Thou shalt know also that thy seed shall be great, and thine offspring as the grass of the earth. |
| 26 | Ông sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì. | Thou shalt come to thy grave in a full age, like as a shock of corn cometh in in his season. |
| 27 | Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình. | Lo this, we have searched it, so it is; hear it, and know thou it for thy good. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL