욥기 39장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 30절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | (39:4) Ngươi có biết thì nào dê rừng đẻ chăng? Có xem xét mùa nào nai cái đẻ chăng? | Knowest thou the time when the wild goats of the rock bring forth? or canst thou mark when the hinds do calve? |
| 2 | (39:5) Ngươi có tính số tháng nó có thai, Và biết kỳ nó đẻ chăng? | Canst thou number the months that they fulfil? or knowest thou the time when they bring forth? |
| 3 | (39:6) Nó ngồi chồm hỗm, đẻ con nhỏ ra, Và được giải khỏi sự đau đớn của nó. | They bow themselves, they bring forth their young ones, they cast out their sorrows. |
| 4 | (39:7) Các con nhỏ nó trở nên mạnh mẽ, lớn lên trong đồng nội; Ðoạn lìa mẹ mình, chẳng còn trở lại nữa. | Their young ones are in good liking, they grow up with corn; they go forth, and return not unto them. |
| 5 | (39:8) Ai để cho con lừa rừng chạy thong dong? Ai có mở trói cho con lừa lẹ làng kia? | Who hath sent out the wild ass free? or who hath loosed the bands of the wild ass? |
| 6 | (39:9) Ta đã ban cho nó đồng vắng làm nhà, Và ruộng mặn làm nơi ở. | Whose house I have made the wilderness, and the barren land his dwellings. |
| 7 | (39:10) Nó khinh chê tiếng ồn ào của thị thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt. | He scorneth the multitude of the city, neither regardeth he the crying of the driver. |
| 8 | (39:11) Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm kiếm mọi vật xanh tươi. | The range of the mountains is his pasture, and he searcheth after every green thing. |
| 9 | (39:12) Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ? | Will the unicorn be willing to serve thee, or abide by thy crib? |
| 10 | (39:13) Ngươi há có thể lấy dây cột bò tót nơi giòng cày sao? Nó sẽ chịu theo sau ngươi mà bừa trũng chăng? | Canst thou bind the unicorn with his band in the furrow? or will he harrow the valleys after thee? |
| 11 | (39:14) Ngươi há sẽ nhờ cậy nó, vì nó sức nhiều sao? Ngươi sẽ giao công lao mình cho nó chăng? | Wilt thou trust him, because his strength is great? or wilt thou leave thy labour to him? |
| 12 | (39:15) Chờ thì ngươi cậy nó đem ngũ cốc về, Và nhờ nó gom lúa mì lại trong sân ngươi ư? | Wilt thou believe him, that he will bring home thy seed, and gather it into thy barn? |
| 13 | (39:16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao? | Gavest thou the goodly wings unto the peacocks? or wings and feathers unto the ostrich? |
| 14 | (39:17) Vì nó để trứng mình dưới đất, Vùi nóng trứng ấy nơi bụi cát, | Which leaveth her eggs in the earth, and warmeth them in dust, |
| 15 | (39:18) Quên rằng có lẽ chơn người bước nát nó, Hoặc con thú đồng giày đạp nó đi chăng. | And forgetteth that the foot may crush them, or that the wild beast may break them. |
| 16 | (39:19) Nó ở khắc khổ với con nó, dường như không thuộc về nó, Sự lao khổ nó luống công, nhưng nó không lo căm đến. | She is hardened against her young ones, as though they were not hers: her labour is in vain without fear; |
| 17 | (39:20) Vì Ðức Chúa Trời cất sự khôn ngoan khỏi nó, Không phân chia thông sáng cho nó. | Because God hath deprived her of wisdom, neither hath he imparted to her understanding. |
| 18 | (39:21) Khi nó đập cánh bay lên, Bèn nhạo báng ngựa và người cỡi ngựa. | What time she lifteth up herself on high, she scorneth the horse and his rider. |
| 19 | (39:22) Có phải ngươi ban sức lực cho ngựa, Và phủ cổ nó lông gáy rung rung chăng? | Hast thou given the horse strength? hast thou clothed his neck with thunder? |
| 20 | (39:23) Há có phải ngươi khiến nó nhảy búng như cào cào chăng? Tiếng kêu hí có oai của nó, thật đáng sợ. | Canst thou make him afraid as a grasshopper? the glory of his nostrils is terrible. |
| 21 | (39:24) Nó đào đất trong trũng, vui mừng về sức lực mình; Nó xông tới đón quân cầm binh khí. | He paweth in the valley, and rejoiceth in his strength: he goeth on to meet the armed men. |
| 22 | (39:25) Nó khinh chê sự sợ, chẳng ghê điều chi; Trước ngọn gươm nó không xây trở. | He mocketh at fear, and is not affrighted; neither turneth he back from the sword. |
| 23 | (39:26) Trên nó vang tiếng gùi tên, Giáo và lao sáng giới. | The quiver rattleth against him, the glittering spear and the shield. |
| 24 | (39:27) Nó lượt dậm, vừa nhảy vừa hét, Khi kèn thổi nó chẳng cầm mình lại được. | He swalloweth the ground with fierceness and rage: neither believeth he that it is the sound of the trumpet. |
| 25 | (39:28) Vừa khi nghe kèn thổi, nó bèn la: Hi! Hi! Từ xa nó đánh hơi mùi giặc, Nghe tiếng ầm ầm của các quan tướng và tiếng reo hô của chiến sĩ. | He saith among the trumpets, Ha, ha; and he smelleth the battle afar off, the thunder of the captains, and the shouting. |
| 26 | (39:29) Có phải nhờ sự khôn ngươi mà con diều vùng bay đi, Và sè cánh nó về hướng nam? | Doth the hawk fly by thy wisdom, and stretch her wings toward the south? |
| 27 | (39:30) Có phải theo lịnh ngươi mà chim ưng cất lên, Và đóng ổ nó tại nơi cao? | Doth the eagle mount up at thy command, and make her nest on high? |
| 28 | (39:31) Nó ở trong bàn thạch, đậu trên chót vót hòn đá, Tại trên đỉnh núi không ai leo lên được. | She dwelleth and abideth on the rock, upon the crag of the rock, and the strong place. |
| 29 | (39:32) Từ đó, nó rình mồi, Mắt nó thấy mồi ở xa. | From thence she seeketh the prey, and her eyes behold afar off. |
| 30 | (39:33) Các con nhỏ nó hút huyết, Và hễ nơi nào có xác chết, thì nó bèn có tại đó. | Her young ones also suck up blood: and where the slain are, there is she. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL