욥기 40장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 24절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | (39:34) Ðức Giê-hô-va còn đáp lại cho Gióp, mà rằng: | Moreover the Lord answered Job, and said, |
| 2 | (39:35) Kẻ bắt bẻ Ðấng Toàn năng há sẽ tranh luận cùng Ngài sao? Kẻ cãi luận cùng Ðức Chúa Trời, hãy đáp điều đó đi! | Shall he that contendeth with the Almighty instruct him? he that reproveth God, let him answer it. |
| 3 | (39:36) Gióp bèn thưa cùng Ðức Giê-hô-va rằng: | Then Job answered the Lord, and said, |
| 4 | (39:37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi. | Behold, I am vile; what shall I answer thee? I will lay mine hand upon my mouth. |
| 5 | (39:38) Tôi đã nói một lần, song sẽ chẳng còn đáp lại; Phải, tôi đã nói hai lần, nhưng không nói thêm gì nữa. | Once have I spoken; but I will not answer: yea, twice; but I will proceed no further. |
| 6 | (40:1) Từ giữa trận gió trốt, Ðức Giê-hô-va đáp cùng Gióp, mà rằng: | Then answered the Lord unto Job out of the whirlwind, and said, |
| 7 | (40:2) Hãy thắt lưng ngươi như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta! | Gird up thy loins now like a man: I will demand of thee, and declare thou unto me. |
| 8 | (40:3) Ngươi há có ý phế lý đoán ta sao? Có muốn định tội cho ta đặng xưng mình là công bình ư? | Wilt thou also disannul my judgment? wilt thou condemn me, that thou mayest be righteous? |
| 9 | (40:4) Ngươi có một cánh tay như của Ðức Chúa Trời chăng? Có thể phát tiếng sấm rền như Ngài sao? | Hast thou an arm like God? or canst thou thunder with a voice like him? |
| 10 | (40:5) Vậy bây giờ, ngươi hãy trang điểm mình bằng sự cao sang và oai nghi, Mặc lấy sự tôn trọng và vinh hiển. | Deck thyself now with majesty and excellency; and array thyself with glory and beauty. |
| 11 | (40:6) Khá tuôn ra sự giận hoảng hốt của ngươi; Hãy liếc mắt xem kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi. | Cast abroad the rage of thy wrath: and behold every one that is proud, and abase him. |
| 12 | (40:7) Hãy liếc mắt coi kẻ kiêu ngạo và đánh hạ nó đi; Khá chà nát kẻ hung bạo tại chỗ nó. | Look on every one that is proud, and bring him low; and tread down the wicked in their place. |
| 13 | (40:8) Hãy giấu chúng nó chung nhau trong bụi đất, Và lấp mặt họ trong chốn kín đáo. | Hide them in the dust together; and bind their faces in secret. |
| 14 | (40:9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được! | Then will I also confess unto thee that thine own right hand can save thee. |
| 15 | (40:10) Nầy, con trâu nước mà ta đã dựng nên luôn với ngươi; Nó ăn cỏ như con bò. | Behold now behemoth, which I made with thee; he eateth grass as an ox. |
| 16 | (40:11) Hãy xem: sức nó ở nơi lưng, Mãnh lực nó ở trong gân hông nó. | Lo now, his strength is in his loins, and his force is in the navel of his belly. |
| 17 | (40:12) Nó cong đuôi nó như cây bá hương; Gân đùi nó tréo xỏ-rế. | He moveth his tail like a cedar: the sinews of his stones are wrapped together. |
| 18 | (40:13) Các xương nó như ống đồng, Tứ chi nó như cây sắt. | His bones are as strong pieces of brass; his bones are like bars of iron. |
| 19 | (40:14) Nó là công việc khéo nhứt của Ðức Chúa Trời; Ðấng dựng nên nó giao cho nó cây gươm của nó. | He is the chief of the ways of God: he that made him can make his sword to approach unto him. |
| 20 | (40:15) Các núi non sanh đồng cỏ cho nó ăn, Là nơi các thú đồng chơi giỡn. | Surely the mountains bring him forth food, where all the beasts of the field play. |
| 21 | (40:16) Nó nằm ngủ dưới bông sen, Trong bụi sậy và nơi bưng. | He lieth under the shady trees, in the covert of the reed, and fens. |
| 22 | (40:17) Bông sen che bóng cho nó, Và cây liễu của rạch vây quanh nó. | The shady trees cover him with their shadow; the willows of the brook compass him about. |
| 23 | (40:18) Kìa, sông tràn lên dữ tợn, nhưng nó không sợ hãi gì; Dầu sông Giô-đanh bủa lên miệng nó, nó cũng ở vững vàng. | Behold, he drinketh up a river, and hasteth not: he trusteth that he can draw up Jordan into his mouth. |
| 24 | (40:19) Ai bắt được nó ở trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó? | He taketh it with his eyes: his nose pierceth through snares. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL