욥기 24장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 25절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Nhân vì Ðấng Toàn năng đã định kỳ phạt ác, Cớ sao Ngài không khiến kẻ nhận biết Ngài được thấy ngày ấy? | Why, seeing times are not hidden from the Almighty, do they that know him not see his days? |
| 2 | Có người dời sụt mộc giới, Aên cắp bầy chiên, rồi dẫn cho ăn. | Some remove the landmarks; they violently take away flocks, and feed thereof. |
| 3 | Chúng cướp dẫn lừa của kẻ mồ côi, Lấy bò của người góa bụa làm của cầm. | They drive away the ass of the fatherless, they take the widow’s ox for a pledge. |
| 4 | Chúng khiến kẻ nghèo lìa bỏ đường chánh đáng, Kẻ khốn cùng của thế gian đồng nhau đi ẩn tránh. | They turn the needy out of the way: the poor of the earth hide themselves together. |
| 5 | Kìa, vừa sớm mai chúng đi ra làm công việc mình, Tìm lương thực mình, như lừa rừng nơi đồng vắng; Ðồng vắng cấp thực vật cho con cái chúng nó. | Behold, as wild asses in the desert, go they forth to their work; rising betimes for a prey: the wilderness yieldeth food for them and for their children. |
| 6 | Chúng nó thâu góp rơm cỏ tại trong đồng ruộng, Mót trái nho trong vườn của kẻ là ác. | They reap every one his corn in the field: and they gather the vintage of the wicked. |
| 7 | Trọn đêm chúng nó nằm trần truồng không quần áo, Và chẳng có mềm đắp khỏi lạnh. | They cause the naked to lodge without clothing, that they have no covering in the cold. |
| 8 | Chúng nó bị dầm mưa núi, Không nơi đụt, bèn nép mình vào hòn đá. | They are wet with the showers of the mountains, and embrace the rock for want of a shelter. |
| 9 | Có người cướp kẻ mồ côi cha còn bú; Bắt thế chưng áo trên mình kẻ nghèo; | They pluck the fatherless from the breast, and take a pledge of the poor. |
| 10 | Ðến đỗi người nghèo phải đi trần không áo, Vác những bó lúa, mà bị đói. | They cause him to go naked without clothing, and they take away the sheaf from the hungry; |
| 11 | Chúng ép dầu trong kho chủ mình, Ðạp trái nho nơi thùng, mà bị khát. | Which make oil within their walls, and tread their winepresses, and suffer thirst. |
| 12 | Từ trong thành nổi lên tiếng thở than của người ta, Linh hồn kẻ bị thương kêu van; Song Ðức Chúa Trời không kể đến tội ác vẫn phạm tại đó. | Men groan from out of the city, and the soul of the wounded crieth out: yet God layeth not folly to them. |
| 13 | Cũng có kẻ khác thù nghịch với ánh sáng; Không biết đạo của ánh sáng, Và chẳng đi trong con đường nó. | They are of those that rebel against the light; they know not the ways thereof, nor abide in the paths thereof. |
| 14 | Vừa rạng ngày kẻ giết người chổi dậy, Giết kẻ nghèo khổ và túng cùng; Còn ban đêm nó như kẻ trộm. | The murderer rising with the light killeth the poor and needy, and in the night is as a thief. |
| 15 | Mắt kẻ hành dâm cũng trông ngóng khi chập tối, Mà nói rằng: "Chẳng một mắt ai sẽ thấy tôi", Và nó che kín mặt mình. | The eye also of the adulterer waiteth for the twilight, saying, No eye shall see me: and disguiseth his face. |
| 16 | Ðương đêm tối tăm chúng nó khoét nhà, Ban ngày lại rút ẩn mất; Chúng nó chẳng biết ánh sáng. | In the dark they dig through houses, which they had marked for themselves in the daytime: they know not the light. |
| 17 | Buổi sáng vốn là bóng chết cho chúng nó thay thảy, Vì chúng nó biết sự kinh hãi về bóng sự chết, | For the morning is to them even as the shadow of death: if one know them, they are in the terrors of the shadow of death. |
| 18 | Chúng nó qua chong chóng như vật nhẹ trôi nơi mặt nước; Phần nghiệp họ bị rủa sả tại trên đất; Chẳng còn trở về lối vườn nho nữa. | He is swift as the waters; their portion is cursed in the earth: he beholdeth not the way of the vineyards. |
| 19 | Sự khô hạn và sự nắng tiêu tan nước tuyết đi; âm phủ cũng làm như vậy cho những kẻ có tội. | Drought and heat consume the snow waters: so doth the grave those which have sinned. |
| 20 | Lòng mẹ sẽ quên chúng nó đi; Các sâu bọ ăn ngon chúng nó; Người ta không còn nhớ họ nữa; Và sự gian ác sẽ bị bẻ gẫy ra như cây cối. | The womb shall forget him; the worm shall feed sweetly on him; he shall be no more remembered; and wickedness shall be broken as a tree. |
| 21 | Chúng nó cướp giựt người đờn bà son sẻ, không sanh con, Chẳng làm điều lành cho người góa bụa. | He evil entreateth the barren that beareth not: and doeth not good to the widow. |
| 22 | Song Ðức Chúa Trời lấy quyền năng Ngài mà bảo toàn người thế lực; Ngài đỡ lên kẻ hết trông được bảo tồn mạng sống mình. | He draweth also the mighty with his power: he riseth up, and no man is sure of life. |
| 23 | Ðức Chúa Trời ban cho chúng sự vững vàng, chúng nương cậy nơi sự ấy; Nhưng con mắt Ngài coi chừng đường lối của chúng. | Though it be given him to be in safety, whereon he resteth; yet his eyes are upon their ways. |
| 24 | Chúng được cao trọng; đoạn một ít lâu, chẳng còn nữa. Chúng ngã xuống, bị cất đem đi như mọi người khác; Họ bị cắt như ngọn gié lúa vậy. | They are exalted for a little while, but are gone and brought low; they are taken out of the way as all other, and cut off as the tops of the ears of corn. |
| 25 | Nếu điều đó chẳng vậy, ai bắt lẽ tôi nói dối, Và diệt lời giảng luận tôi ra hư không? | And if it be not so now, who will make me a liar, and make my speech nothing worth? |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL