욥기 23장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 17절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Gióp đáp rằng: | Then Job answered and said, |
| 2 | Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi. | Even to day is my complaint bitter: my stroke is heavier than my groaning. |
| 3 | Ôi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài? | Oh that I knew where I might find him! that I might come even to his seat! |
| 4 | Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận. | I would order my cause before him, and fill my mouth with arguments. |
| 5 | Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi. | I would know the words which he would answer me, and understand what he would say unto me. |
| 6 | Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi. | Will he plead against me with his great power? No; but he would put strength in me. |
| 7 | Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi. | There the righteous might dispute with him; so should I be delivered for ever from my judge. |
| 8 | Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài; | Behold, I go forward, but he is not there; and backward, but I cannot perceive him: |
| 9 | Qua phía tả, khi Ngài đương làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài. | On the left hand, where he doth work, but I cannot behold him: he hideth himself on the right hand, that I cannot see him: |
| 10 | Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng. | But he knoweth the way that I take: when he hath tried me, I shall come forth as gold. |
| 11 | Chơn tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch. | My foot hath held his steps, his way have I kept, and not declined. |
| 12 | Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi. | Neither have I gone back from the commandment of his lips; I have esteemed the words of his mouth more than my necessary food. |
| 13 | Nhưng Chúa đã một ý nhứt định, ai làm cho Ngài đổi được? Ðiều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành: | But he is in one mind, and who can turn him? and what his soul desireth, even that he doeth. |
| 14 | Ðiều Ngài đã nhứt định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy. | For he performeth the thing that is appointed for me: and many such things are with him. |
| 15 | Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài. | Therefore am I troubled at his presence: when I consider, I am afraid of him. |
| 16 | Vì Ðức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Ðấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ; | For God maketh my heart soft, and the Almighty troubleth me: |
| 17 | Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi. | Because I was not cut off before the darkness, neither hath he covered the darkness from my face. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL