욥기 22장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 30절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ê-li-pha, người Thê-man, bèn đáp rằng: | Then Eliphaz the Temanite answered and said, |
| 2 | Loài người có ích lợi chi cho Ðức Chúa Trời chăng? Người khôn ngoan chỉ ích lợi cho chính mình mình mà thôi. | Can a man be profitable unto God, as he that is wise may be profitable unto himself? |
| 3 | Dầu ông công bình, Ðấng Toàn năng có vui chi chăng? tánh hạnh ông trọn vẹn, ấy được ích lợi gì cho Ngài sao? | Is it any pleasure to the Almighty, that thou art righteous? or is it gain to him, that thou makest thy ways perfect? |
| 4 | Có phải vì Ngài sợ ông nên Ngài trách phạt, Và xét đoán ông chăng? | Will he reprove thee for fear of thee? will he enter with thee into judgment? |
| 5 | Sự dữ của ông há chẳng phải lớn sao? Các tội ác ông há không phải vô cùng ư? | Is not thy wickedness great? and thine iniquities infinite? |
| 6 | Vì ông đã lấy của cầm của anh em mình vô cớ, Và lột quần áo của kẻ bị trần truồng. | For thou hast taken a pledge from thy brother for nought, and stripped the naked of their clothing. |
| 7 | Ông không cho kẻ khát xin nước uống, Chẳng ban cho người đói bánh ăn. | Thou hast not given water to the weary to drink, and thou hast withholden bread from the hungry. |
| 8 | Còn người cường thạnh, đất tất thuộc về người; Ai được nể vì đã ở tại đó. | But as for the mighty man, he had the earth; and the honourable man dwelt in it. |
| 9 | Ông có đuổi kẻ góa bụa đi tay không, Bẻ gãy nơi nương nhờ của kẻ mồ côi. | Thou hast sent widows away empty, and the arms of the fatherless have been broken. |
| 10 | Bởi cớ ấy, ông bị bẫy bao vây, Và sự kinh khủng thình lình làm ông rối cực; | Therefore snares are round about thee, and sudden fear troubleth thee; |
| 11 | Hoặc tối tăm ngăn cản cho ông không thấy, Và nước tràn chìm ngập ông. | Or darkness, that thou canst not see; and abundance of waters cover thee. |
| 12 | Ðức Chúa Trời há chẳng phải cao như các từng trời cao kia sao? Hãy xem chót các ngôi sao: cao biết bao nhiêu! | Is not God in the height of heaven? and behold the height of the stars, how high they are! |
| 13 | Còn ông nói: Ðức Chúa Trời biết điều gì? Ngài có thể xét đoán ngang qua tăm tối đen kịch sao? | And thou sayest, How doth God know? can he judge through the dark cloud? |
| 14 | Ðám mây mịt mịt che phủ Ngài, nên Ngài chẳng thấy; Ngài bước đi trên bầu các từng trời. | Thick clouds are a covering to him, that he seeth not; and he walketh in the circuit of heaven. |
| 15 | Ông sẽ giữ theo lối xưa, Mà các kẻ gian ác đã đi sao? | Hast thou marked the old way which wicked men have trodden? |
| 16 | Chúng nó bị truất diệt trước kỳ định, Cái nền họ bị dòng nước đánh trôi đi; | Which were cut down out of time, whose foundation was overflown with a flood: |
| 17 | Chúng nó nói với Ðức Chúa Trời rằng: Chúa hãy lìa khỏi chúng tôi; Lại rằng: Ðấng Toàn năng sẽ làm được gì cho chúng ta? | Which said unto God, Depart from us: and what can the Almighty do for them? |
| 18 | Dẫu vậy, Ngài có làm cho nhà họ đầy vật tốt: Nguyện các mưu chước kẻ ác hãy cách xa tôi! | Yet he filled their houses with good things: but the counsel of the wicked is far from me. |
| 19 | Người công bình thấy điều đó, và vui mừng; Còn người vô tội sẽ nhạo báng chúng nó, mà rằng: | The righteous see it, and are glad: and the innocent laugh them to scorn. |
| 20 | Kẻ dấy lên cùng chúng tôi quả hẳn bị diệt, Và kẻ sót lại của chúng lửa đã thiêu đốt đi. | Whereas our substance is not cut down, but the remnant of them the fire consumeth. |
| 21 | Ấy vậy, ông hãy hòa thuận với Ngài. Hãy ở bình an: nhờ đó phước hạnh sẽ giáng cho ông. | Acquaint now thyself with him, and be at peace: thereby good shall come unto thee. |
| 22 | Hãy nhận lãnh luật pháp từ nơi miệng của Ngài. Và để các lời Ngài vào lòng của mình. | Receive, I pray thee, the law from his mouth, and lay up his words in thine heart. |
| 23 | Nếu ông trở lại cùng Ðấng Toàn năng, tất ông sẽ được lập lại. Nếu ông trừ bỏ sự gian ác khỏi trại mình, | If thou return to the Almighty, thou shalt be built up, thou shalt put away iniquity far from thy tabernacles. |
| 24 | Ném bửu vật mình vào bụi đất, Và quăng vàng Ô phia giữa các hòn đá của khe, | Then shalt thou lay up gold as dust, and the gold of Ophir as the stones of the brooks. |
| 25 | Thì Ðấng Toàn năng sẽ là bửu vật của ông, Ngài sẽ là bạc quí cho ông. | Yea, the Almighty shall be thy defence, and thou shalt have plenty of silver. |
| 26 | Vì bấy giờ, ông sẽ được vui sướng nơi Ðấng Toàn năng, Và được ngước mắt lên cùng Ðức Chúa Trời. | For then shalt thou have thy delight in the Almighty, and shalt lift up thy face unto God. |
| 27 | Tôi sẽ cầu khẩn cùng Ngài, Ngài sẽ nghe lời mình, Và ông sẽ trả xong lời khẩn nguyện mình. | Thou shalt make thy prayer unto him, and he shall hear thee, and thou shalt pay thy vows. |
| 28 | Nếu ông nhứt định việc gì, việc ấy chắc sẽ được thành; Ánh sáng sẽ chói trên đường lối mình. | Thou shalt also decree a thing, and it shall be established unto thee: and the light shall shine upon thy ways. |
| 29 | Khi người ta gây cho mình bị hạ xuống, thì ông sẽ nói rằng: Hãy chổi lên! Còn kẻ khiêm nhường Ðức Chúa Trời sẽ cứu rỗi; | When men are cast down, then thou shalt say, There is lifting up; and he shall save the humble person. |
| 30 | Ðến đỗi Ngài sẽ giải cứu kẻ có tội; Thật, kẻ ấy sẽ nhờ sự thanh sạch của tay ông mà đước cứu. | He shall deliver the island of the innocent: and it is delivered by the pureness of thine hands. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL