시편 92편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 15절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi Ðấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài; | It is a good thing to give thanks unto the Lord, and to sing praises unto thy name, O most High: |
| 2 | Buổi sáng tỏ ra sự nhơn từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài, | To shew forth thy lovingkindness in the morning, and thy faithfulness every night, |
| 3 | Trên nhạc khí mười dây và trên đờn cầm, Họa thinh với đờn sắt. | Upon an instrument of ten strings, and upon the psaltery; upon the harp with a solemn sound. |
| 4 | Vì, hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bṀi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm. | For thou, Lord, hast made me glad through thy work: I will triumph in the works of thy hands. |
| 5 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc: | O Lord, how great are thy works! and thy thoughts are very deep. |
| 6 | Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến. | A brutish man knoweth not; neither doth a fool understand this. |
| 7 | Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Ấy để chúng nó bị diệt đời đời. | When the wicked spring as the grass, and when all the workers of iniquity do flourish; it is that they shall be destroyed for ever: |
| 8 | Nhưng, Ðức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi. | But thou, Lord, art most high for evermore. |
| 9 | Vì, hỡi Ðức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc. | For, lo, thine enemies, O Lord, for, lo, thine enemies shall perish; all the workers of iniquity shall be scattered. |
| 10 | Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới. | But my horn shalt thou exalt like the horn of an unicorn: I shall be anointed with fresh oil. |
| 11 | Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại. | Mine eye also shall see my desire on mine enemies, and mine ears shall hear my desire of the wicked that rise up against me. |
| 12 | Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban. | The righteous shall flourish like the palm tree: he shall grow like a cedar in Lebanon. |
| 13 | Những kẻ được trồng trong nhà Ðức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Ðức Chúa Trời chúng ta. | Those that be planted in the house of the Lord shall flourish in the courts of our God. |
| 14 | Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Ðược thạnh mậu và xanh tươi, | They shall still bring forth fruit in old age; they shall be fat and flourishing; |
| 15 | Hầu cho tỏ ra Ðức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa. | To shew that the Lord is upright: he is my rock, and there is no unrighteousness in him. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL