시편 91편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 16절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Người nào ở nơi kín đáo của Ðấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Ðấng Toàn năng. | He that dwelleth in the secret place of the most High shall abide under the shadow of the Almighty. |
| 2 | Tôi nói về Ðức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Ðức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài. | I will say of the Lord, He is my refuge and my fortress: my God; in him will I trust. |
| 3 | Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại. | Surely he shall deliver thee from the snare of the fowler, and from the noisome pestilence. |
| 4 | Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chơn thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi. | He shall cover thee with his feathers, and under his wings shalt thou trust: his truth shall be thy shield and buckler. |
| 5 | Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày, | Thou shalt not be afraid for the terror by night; nor for the arrow that flieth by day; |
| 6 | Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đương lúc trưa. | Nor for the pestilence that walketh in darkness; nor for the destruction that wasteth at noonday. |
| 7 | Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi. | A thousand shall fall at thy side, and ten thousand at thy right hand; but it shall not come nigh thee. |
| 8 | Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác. | Only with thine eyes shalt thou behold and see the reward of the wicked. |
| 9 | Bước ngươi đã nhờ Ðức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Ðấng Chí cao làm nơi ở mình, | Because thou hast made the Lord, which is my refuge, even the most High, thy habitation; |
| 10 | Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi. | There shall no evil befall thee, neither shall any plague come nigh thy dwelling. |
| 11 | Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi. | For he shall give his angels charge over thee, to keep thee in all thy ways. |
| 12 | Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chơn ngươi vấp nhằm hòn đá chăng. | They shall bear thee up in their hands, lest thou dash thy foot against a stone. |
| 13 | Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chơn. | Thou shalt tread upon the lion and adder: the young lion and the dragon shalt thou trample under feet. |
| 14 | Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bước người biết danh ta. | Because he hath set his love upon me, therefore will I deliver him: I will set him on high, because he hath known my name. |
| 15 | Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh ngươi. | He shall call upon me, and I will answer him: I will be with him in trouble; I will deliver him, and honour him. |
| 16 | Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta. | With long life will I satisfy him, and shew him my salvation. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL