시편 84편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 12절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi Ðức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay! | How amiable are thy tabernacles, O Lord of hosts! |
| 2 | Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Ðức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Ðức Chúa Trời hằng sống. | My soul longeth, yea, even fainteth for the courts of the Lord: my heart and my flesh crieth out for the living God. |
| 3 | Hỡi Ðức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Ðức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ồ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa. | Yea, the sparrow hath found an house, and the swallow a nest for herself, where she may lay her young, even thine altars, O Lord of hosts, my King, and my God. |
| 4 | Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt. | Blessed are they that dwell in thy house: they will be still praising thee. Selah. |
| 5 | Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn! | Blessed is the man whose strength is in thee; in whose heart are the ways of them. |
| 6 | Ðương khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó. | Who passing through the valley of Baca make it a well; the rain also filleth the pools. |
| 7 | Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Ðức Chúa Trời tại Si-ôn. | They go from strength to strength, every one of them in Zion appeareth before God. |
| 8 | Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Ðức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe. | O Lord God of hosts, hear my prayer: give ear, O God of Jacob. Selah. |
| 9 | Hỡi Ðức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Ðoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa. | Behold, O God our shield, and look upon the face of thine anointed. |
| 10 | Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Ðức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ. | For a day in thy courts is better than a thousand. I had rather be a doorkeeper in the house of my God, than to dwell in the tents of wickedness. |
| 11 | Vì Giê-hô-va Ðức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Ðức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng. | For the Lord God is a sun and shield: the Lord will give grace and glory: no good thing will he withhold from them that walk uprightly. |
| 12 | Hỡi Ðức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài! | O Lord of hosts, blessed is the man that trusteth in thee. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL