시편 83편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 18절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Ðức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên. | Keep not thou silence, O God: hold not thy peace, and be not still, O God. |
| 2 | Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên. | For, lo, thine enemies make a tumult: and they that hate thee have lifted up the head. |
| 3 | Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu. | They have taken crafty counsel against thy people, and consulted against thy hidden ones. |
| 4 | Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa. | They have said, Come, and let us cut them off from being a nation; that the name of Israel may be no more in remembrance. |
| 5 | Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa: | For they have consulted together with one consent: they are confederate against thee: |
| 6 | Các trại Ê-đôm và người Ích-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít. | The tabernacles of Edom, and the Ishmaelites; of Moab, and the Hagarenes; |
| 7 | Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ; | Gebal, and Ammon, and Amalek; the Philistines with the inhabitants of Tyre; |
| 8 | A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ cơ cấu Lót. | Assur also is joined with them: they have holpen the children of Lot. Selah. |
| 9 | Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn, | Do unto them as unto the Midianites; as to Sisera, as to Jabin, at the brook of Kison: |
| 10 | Là kẻ bị hư nát tại Eân-Ðô-rơ, Trở thành phân cho đất. | Which perished at En–dor: they became as dung for the earth. |
| 11 | Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na; | Make their nobles like Oreb, and like Zeeb: yea, all their princes as Zebah, and as Zalmunna: |
| 12 | Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Ðức Chúa Trời. | Who said, Let us take to ourselves the houses of God in possession. |
| 13 | Ðức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió. | O my God, make them like a wheel; as the stubble before the wind. |
| 14 | Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào, | As the fire burneth a wood, and as the flame setteth the mountains on fire; |
| 15 | Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy. | So persecute them with thy tempest, and make them afraid with thy storm. |
| 16 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Ðể chúng nó tìm cầu danh Ngài. | Fill their faces with shame; that they may seek thy name, O Lord. |
| 17 | Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất; | Let them be confounded and troubled for ever; yea, let them be put to shame, and perish: |
| 18 | Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Ðức Giê-hô-va, Là Ðấng Chí cao trên khắp trái đất. | That men may know that thou, whose name alone is Jehovah, art the most high over all the earth. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL