시편 81편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 16절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hãy hát reo cho Ðức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Ðức Chúa Trời của Gia-cốp. | Sing aloud unto God our strength: make a joyful noise unto the God of Jacob. |
| 2 | Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Ðờn cầm êm dịu với đờn sắt. | Take a psalm, and bring hither the timbrel, the pleasant harp with the psaltery. |
| 3 | Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta. | Blow up the trumpet in the new moon, in the time appointed, on our solemn feast day. |
| 4 | Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Ðức Chúa Trời của Gia-cốp. | For this was a statute for Israel, and a law of the God of Jacob. |
| 5 | Ngài lập đều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu. | This he ordained in Joseph for a testimony, when he went out through the land of Egypt: where I heard a language that I understood not. |
| 6 | Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ. | I removed his shoulder from the burden: his hands were delivered from the pots. |
| 7 | Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Ðáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba. | Thou calledst in trouble, and I delivered thee; I answered thee in the secret place of thunder: I proved thee at the waters of Meribah. Selah. |
| 8 | Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: Ớ Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta! | Hear, O my people, and I will testify unto thee: O Israel, if thou wilt hearken unto me; |
| 9 | Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại. | There shall no strange god be in thee; neither shalt thou worship any strange god. |
| 10 | Ta là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời ngươi, Ðấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó. | I am the Lord thy God, which brought thee out of the land of Egypt: open thy mouth wide, and I will fill it. |
| 11 | Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta. | But my people would not hearken to my voice; and Israel would none of me. |
| 12 | Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Ðể chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó. | So I gave them up unto their own hearts’ lust: and they walked in their own counsels. |
| 13 | Ôi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta! | Oh that my people had hearkened unto me, and Israel had walked in my ways! |
| 14 | Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó. | I should soon have subdued their enemies, and turned my hand against their adversaries. |
| 15 | Những kẻ ghen ghét Ðức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời. | The haters of the Lord should have submitted themselves unto him: but their time should have endured for ever. |
| 16 | Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá. | He should have fed them also with the finest of the wheat: and with honey out of the rock should I have satisfied thee. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL