시편 80편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 19절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi Ðấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Ðấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Ðấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra. | Give ear, O Shepherd of Israel, thou that leadest Joseph like a flock; thou that dwellest between the cherubims, shine forth. |
| 2 | Trước mặt Ép-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi. | Before Ephraim and Benjamin and Manasseh stir up thy strength, and come and save us. |
| 3 | Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu. | Turn us again, O God, and cause thy face to shine; and we shall be saved. |
| 4 | Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào? | O Lord God of hosts, how long wilt thou be angry against the prayer of thy people? |
| 5 | Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu. | Thou feedest them with the bread of tears; and givest them tears to drink in great measure. |
| 6 | Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi. | Thou makest us a strife unto our neighbours: and our enemies laugh among themselves. |
| 7 | Hỡi Ðức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu. | Turn us again, O God of hosts, and cause thy face to shine; and we shall be saved. |
| 8 | Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy; | Thou hast brought a vine out of Egypt: thou hast cast out the heathen, and planted it. |
| 9 | Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất. | Thou preparedst room before it, and didst cause it to take deep root, and it filled the land. |
| 10 | Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Ðức Chúa Trời. | The hills were covered with the shadow of it, and the boughs thereof were like the goodly cedars. |
| 11 | Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông. | She sent out her boughs unto the sea, and her branches unto the river. |
| 12 | Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Ðể cho các kẻ đi qua lảy lặt nó? | Why hast thou then broken down her hedges, so that all they which pass by the way do pluck her? |
| 13 | Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó. | The boar out of the wood doth waste it, and the wild beast of the field doth devour it. |
| 14 | Ðức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy, | Return, we beseech thee, O God of hosts: look down from heaven, and behold, and visit this vine; |
| 15 | Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình. | And the vineyard which thy right hand hath planted, and the branch that thou madest strong for thyself. |
| 16 | Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất. | It is burned with fire, it is cut down: they perish at the rebuke of thy countenance. |
| 17 | Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình: | Let thy hand be upon the man of thy right hand, upon the son of man whom thou madest strong for thyself. |
| 18 | Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa. | So will not we go back from thee: quicken us, and we will call upon thy name. |
| 19 | Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu. | Turn us again, O Lord God of hosts, cause thy face to shine; and we shall be saved. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL