시편 48편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 14절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Ðức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài. | Great is the Lord, and greatly to be praised in the city of our God, in the mountain of his holiness. |
| 2 | Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian. | Beautiful for situation, the joy of the whole earth, is mount Zion, on the sides of the north, the city of the great King. |
| 3 | Trong những đền các thành ấy, Ðức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu. | God is known in her palaces for a refuge. |
| 4 | Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua. | For, lo, the kings were assembled, they passed by together. |
| 5 | Họ thấy đến, bèn sững sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn. | They saw it, and so they marvelled; they were troubled, and hasted away. |
| 6 | Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đờn bà sanh đẻ. | Fear took hold upon them there, and pain, as of a woman in travail. |
| 7 | Chúa dùng ngọn gió đông Ðánh bể các tầu Ta-rê-si. | Thou breakest the ships of Tarshish with an east wind. |
| 8 | Ðiều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Ðức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Ðức Chúa Trời chúng tôi: Ðức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời. | As we have heard, so have we seen in the city of the Lord of hosts, in the city of our God: God will establish it for ever. Selah. |
| 9 | Hỡi Ðức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhơn từ của Chúa. | We have thought of thy lovingkindness, O God, in the midst of thy temple. |
| 10 | Hỡi Ðức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình. | According to thy name, O God, so is thy praise unto the ends of the earth: thy right hand is full of righteousness. |
| 11 | Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ. | Let mount Zion rejoice, let the daughters of Judah be glad, because of thy judgments. |
| 12 | Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Ðếm các ngọn tháp nó; | Walk about Zion, and go round about her: tell the towers thereof. |
| 13 | Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến. | Mark ye well her bulwarks, consider her palaces; that ye may tell it to the generation following. |
| 14 | Vì Ðức Chúa Trời nầy là Ðức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến kỳ chết. | For this God is our God for ever and ever: he will be our guide even unto death. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL