시편 45편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 17절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Lòng tôi đầy tràn những lời tốt; Tôi nói điều tôi vịnh cho vua; Lưỡi tôi như ngòi viết của văn sĩ có tài. | My heart is inditing a good matter: I speak of the things which I have made touching the king: my tongue is the pen of a ready writer. |
| 2 | Ngài xinh đẹp hơn hết thảy con trai loài người; Aân điển tràn ra nơi môi Ngài: Vì vậy, Ðức Chúa Trời đã ban phước cho Ngài đến đời đời. | Thou art fairer than the children of men: grace is poured into thy lips: therefore God hath blessed thee for ever. |
| 3 | Hỡi Ðấng mạnh dạn, hãy đai gươm nơi hông, Là sự vinh hiển và sự oai nghi của Ngài. | Gird thy sword upon thy thigh, O most mighty, with thy glory and thy majesty. |
| 4 | Vì cớ sự chơn thật, sự hiền từ, và sự công bình, Hãy lấy sự oai nghi Ngài cỡi xe lướt tới cách thắng trận; Tay hữu Ngài sẽ dạy cho Ngài những việc đáng kính. | And in thy majesty ride prosperously because of truth and meekness and righteousness; and thy right hand shall teach thee terrible things. |
| 5 | Các mũi tên Ngài bén nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài. | Thine arrows are sharp in the heart of the king’s enemies; whereby the people fall under thee. |
| 6 | Hỡi Ðức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Chúa là một binh quyền ngay thẳng. | Thy throne, O God, is for ever and ever: the sceptre of thy kingdom is a right sceptre. |
| 7 | Chúa ưa sự công bình, và ghét điều gian ác; Cho nên Ðức Chúa Trời, là Ðức Chúa Trời của Chúa, đã xức dầu cho Chúa Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Chúa. | Thou lovest righteousness, and hatest wickedness: therefore God, thy God, hath anointed thee with the oil of gladness above thy fellows. |
| 8 | Các áo xống Ngài bay mùi thơm một dược, trầm hương, và nhục quế; Từ trong đền ngà có tiếng nhạc khí bằng dây làm vui vẻ Ngài. | All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad. |
| 9 | Trong bọn người nữ tôn quí của Ngài có các công chúa; Hoàng hậu đứng bên hữu Ngài, trang sức vàng ô-phia. | Kings’ daughters were among thy honourable women: upon thy right hand did stand the queen in gold of Ophir. |
| 10 | Hỡi con gái, hãy nghe, hãy suy nghĩ, hãy lắng tôi; Khá quên dân sự và nhà cửa cha của con; | Hearken, O daughter, and consider, and incline thine ear; forget also thine own people, and thy father’s house; |
| 11 | Thì vua sẽ mộ nhan sắc con; Vì Ngài là chúa con; hãy tôn kính Ngài. | So shall the king greatly desire thy beauty: for he is thy Lord; and worship thou him. |
| 12 | Con gái Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, Và những người giàu sang hơn hết trong dân sẽ đến cầu ơn con. | And the daughter of Tyre shall be there with a gift; even the rich among the people shall intreat thy favour. |
| 13 | Công chúa trong đền được rất vinh hiển; Áo xống nàng đều thêu dệt bằng vàng. | The king’s daughter is all glorious within: her clothing is of wrought gold. |
| 14 | Nàng sẽ mặc áo gấm ra mắt vua; Các nữ đồng trinh là bạn đi theo nàng sẽ được đưa đến Ngài. | She shall be brought unto the king in raiment of needlework: the virgins her companions that follow her shall be brought unto thee. |
| 15 | Họ sẽ được dẫn đến có sự vui vẻ và khoái lạc, Mà vào đền vua. | With gladness and rejoicing shall they be brought: they shall enter into the king’s palace. |
| 16 | Các con trai Ngài sẽ thay cho tổ phụ Ngài; Ngài sẽ lập họ làm quan trưởng trong khắp thế gian. | Instead of thy fathers shall be thy children, whom thou mayest make princes in all the earth. |
| 17 | Tôi sẽ làm cho danh Ngài được nhắc lại trong các đời; Vì cớ ấy các dân tộc sẽ cảm tạ Ngài đời đời không thôi. | I will make thy name to be remembered in all generations: therefore shall the people praise thee for ever and ever. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL