시편 148편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 14절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả! | Praise ye the Lord. Praise ye the Lord from the heavens: praise him in the heights. |
| 2 | Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài! | Praise ye him, all his angels: praise ye him, all his hosts. |
| 3 | Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài! | Praise ye him, sun and moon: praise him, all ye stars of light. |
| 4 | Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài! | Praise him, ye heavens of heavens, and ye waters that be above the heavens. |
| 5 | Cả thảy khá ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên. | Let them praise the name of the Lord: for he commanded, and they were created. |
| 6 | Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy. | He hath also stablished them for ever and ever: he hath made a decree which shall not pass. |
| 7 | Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va từ nơi đất. | Praise the Lord from the earth, ye dragons, and all deeps: |
| 8 | Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài, | Fire, and hail; snow, and vapour; stormy wind fulfilling his word: |
| 9 | Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam, | Mountains, and all hills; fruitful trees, and all cedars: |
| 10 | Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim, | Beasts, and all cattle; creeping things, and flying fowl: |
| 11 | Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian, | Kings of the earth, and all people; princes, and all judges of the earth: |
| 12 | Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ: | Both young men, and maidens; old men, and children: |
| 13 | Cả thảy khá ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời. | Let them praise the name of the Lord: for his name alone is excellent; his glory is above the earth and heaven. |
| 14 | Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của đến Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia! | He also exalteth the horn of his people, the praise of all his saints; even of the children of Israel, a people near unto him. Praise ye the Lord. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL