시편 120편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 7절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Trong cơn gian truân tôi kêu cầu Ðức Giê-hô-va; Ngài bèn đáp lời tôi. | In my distress I cried unto the Lord, and he heard me. |
| 2 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi mọi dối trá, Khỏi lưỡi phỉnh gạt. | Deliver my soul, O Lord, from lying lips, and from a deceitful tongue. |
| 3 | Ớ lưỡi phỉnh gạt, người ta sẽ ban cho ngươi chi? Thêm cho ngươi điều gì nữa? | What shall be given unto thee? or what shall be done unto thee, thou false tongue? |
| 4 | Aét là tên nhọn của dõng sĩ, Và than đỏ hực của cây giêng-giếng. | Sharp arrows of the mighty, with coals of juniper. |
| 5 | Khốn nạn cho tôi vì tôi ngụ trong Mê-siếc, Và ở dưới các trại Kê-đa. | Woe is me, that I sojourn in Mesech, that I dwell in the tents of Kedar! |
| 6 | Lâu lắm linh hồn tôi chung ở Với kẻ ghét sự hòa bình. | My soul hath long dwelt with him that hateth peace. |
| 7 | Tôi muốn sự hòa bình; nhưng khi tôi nói đến, Chúng nó bèn muốn sự giặc giã. | I am for peace: but when I speak, they are for war. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL