시편 119편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 176절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Ði theo luật pháp của Ðức Giê-hô-va, | Blessed are the undefiled in the way, who walk in the law of the Lord. |
| 2 | Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài. | Blessed are they that keep his testimonies, and that seek him with the whole heart. |
| 3 | Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài. | They also do no iniquity: they walk in his ways. |
| 4 | Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy. | Thou hast commanded us to keep thy precepts diligently. |
| 5 | Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Ðể tôi giữ các luật lệ Chúa! | O that my ways were directed to keep thy statutes! |
| 6 | Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn. | Then shall I not be ashamed, when I have respect unto all thy commandments. |
| 7 | Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa. | I will praise thee with uprightness of heart, when I shall have learned thy righteous judgments. |
| 8 | Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn. | I will keep thy statutes: O forsake me not utterly. |
| 9 | Ngươi trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa. | Wherewithal shall a young man cleanse his way? by taking heed thereto according to thy word. |
| 10 | Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa. | With my whole heart have I sought thee: O let me not wander from thy commandments. |
| 11 | Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Ðể tôi không phạm tội cùng Chúa. | Thy word have I hid in mine heart, that I might not sin against thee. |
| 12 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài. | Blessed art thou, O Lord: teach me thy statutes. |
| 13 | Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra. | With my lips have I declared all the judgments of thy mouth. |
| 14 | Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm. | I have rejoiced in the way of thy testimonies, as much as in all riches. |
| 15 | Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa. | I will meditate in thy precepts, and have respect unto thy ways. |
| 16 | Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa. | I will delight myself in thy statutes: I will not forget thy word. |
| 17 | Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa. | Deal bountifully with thy servant, that I may live, and keep thy word. |
| 18 | Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa. | Open thou mine eyes, that I may behold wondrous things out of thy law. |
| 19 | Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa. | I am a stranger in the earth: hide not thy commandments from me. |
| 20 | Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn. | My soul breaketh for the longing that it hath unto thy judgments at all times. |
| 21 | Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa. | Thou hast rebuked the proud that are cursed, which do err from thy commandments. |
| 22 | Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa, | Remove from me reproach and contempt; for I have kept thy testimonies. |
| 23 | Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa. | Princes also did sit and speak against me: but thy servant did meditate in thy statutes. |
| 24 | Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi. | Thy testimonies also are my delight and my counsellors. |
| 25 | Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa. | My soul cleaveth unto the dust: quicken thou me according to thy word. |
| 26 | Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa. | I have declared my ways, and thou heardest me: teach me thy statutes. |
| 27 | Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa. | Make me to understand the way of thy precepts: so shall I talk of thy wondrous works. |
| 28 | Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa. | My soul melteth for heaviness: strengthen thou me according unto thy word. |
| 29 | Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa. | Remove from me the way of lying: and grant me thy law graciously. |
| 30 | Tôi đã chọn con đường thành tín, Ðặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi. | I have chosen the way of truth: thy judgments have I laid before me. |
| 31 | Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Ðức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn. | I have stuck unto thy testimonies: O Lord, put me not to shame. |
| 32 | Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa. | I will run the way of thy commandments, when thou shalt enlarge my heart. |
| 33 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng. | Teach me, O Lord, the way of thy statutes; and I shall keep it unto the end. |
| 34 | Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy. | Give me understanding, and I shall keep thy law; yea, I shall observe it with my whole heart. |
| 35 | Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó. | Make me to go in the path of thy commandments; for therein do I delight. |
| 36 | Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam. | Incline my heart unto thy testimonies, and not to covetousness. |
| 37 | Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa. | Turn away mine eyes from beholding vanity; and quicken thou me in thy way. |
| 38 | Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa. | Stablish thy word unto thy servant, who is devoted to thy fear. |
| 39 | Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành. | Turn away my reproach which I fear: for thy judgments are good. |
| 40 | Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa. | Behold, I have longed after thy precepts: quicken me in thy righteousness. |
| 41 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài! | Let thy mercies come also unto me, O Lord, even thy salvation, according to thy word. |
| 42 | Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa. | So shall I have wherewith to answer him that reproacheth me: for I trust in thy word. |
| 43 | Xin chớ cất hết lời chơn thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa. | And take not the word of truth utterly out of my mouth; for I have hoped in thy judgments. |
| 44 | Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng. | So shall I keep thy law continually for ever and ever. |
| 45 | Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa. | And I will walk at liberty: for I seek thy precepts. |
| 46 | Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào. | I will speak of thy testimonies also before kings, and will not be ashamed. |
| 47 | Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến. | And I will delight myself in thy commandments, which I have loved. |
| 48 | Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa. | My hands also will I lift up unto thy commandments, which I have loved; and I will meditate in thy statutes. |
| 49 | Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy. | Remember the word unto thy servant, upon which thou hast caused me to hope. |
| 50 | Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ấy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn. | This is my comfort in my affliction: for thy word hath quickened me. |
| 51 | Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa. | The proud have had me greatly in derision: yet have I not declined from thy law. |
| 52 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi. | I remembered thy judgments of old, O Lord; and have comforted myself. |
| 53 | Nhơn vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi. | Horror hath taken hold upon me because of the wicked that forsake thy law. |
| 54 | Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ. | Thy statutes have been my songs in the house of my pilgrimage. |
| 55 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài. | I have remembered thy name, O Lord, in the night, and have kept thy law. |
| 56 | Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa. | This I had, because I kept thy precepts. |
| 57 | Ðức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa. | Thou art my portion, O Lord: I have said that I would keep thy words. |
| 58 | Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa. | I intreated thy favour with my whole heart: be merciful unto me according to thy word. |
| 59 | Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa. | I thought on my ways, and turned my feet unto thy testimonies. |
| 60 | Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa. | I made haste, and delayed not to keep thy commandments. |
| 61 | Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa. | The bands of the wicked have robbed me: but I have not forgotten thy law. |
| 62 | Nhơn vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa. | At midnight I will rise to give thanks unto thee because of thy righteous judgments. |
| 63 | Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa. | I am a companion of all them that fear thee, and of them that keep thy precepts. |
| 64 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhơn từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài. | The earth, O Lord, is full of thy mercy: teach me thy statutes. |
| 65 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài. | Thou hast dealt well with thy servant, O Lord, according unto thy word. |
| 66 | Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa. | Teach me good judgment and knowledge: for I have believed thy commandments. |
| 67 | Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa. | Before I was afflicted I went astray: but now have I kept thy word. |
| 68 | Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa. | Thou art good, and doest good; teach me thy statutes. |
| 69 | Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa. | The proud have forged a lie against me: but I will keep thy precepts with my whole heart. |
| 70 | Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa. | Their heart is as fat as grease; but I delight in thy law. |
| 71 | Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa. | It is good for me that I have been afflicted; that I might learn thy statutes. |
| 72 | Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc. | The law of thy mouth is better unto me than thousands of gold and silver. |
| 73 | Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa. | Thy hands have made me and fashioned me: give me understanding, that I may learn thy commandments. |
| 74 | Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa. | They that fear thee will be glad when they see me; because I have hoped in thy word. |
| 75 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn. | I know, O Lord, that thy judgments are right, and that thou in faithfulness hast afflicted me. |
| 76 | Chúa ơi, nguyện sự nhơn từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa. | Let, I pray thee, thy merciful kindness be for my comfort, according to thy word unto thy servant. |
| 77 | Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích. | Let thy tender mercies come unto me, that I may live: for thy law is my delight. |
| 78 | Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa. | Let the proud be ashamed; for they dealt perversely with me without a cause: but I will meditate in thy precepts. |
| 79 | Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa. | Let those that fear thee turn unto me, and those that have known thy testimonies. |
| 80 | Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn. | Let my heart be sound in thy statutes; that I be not ashamed. |
| 81 | Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa. | My soul fainteth for thy salvation: but I hope in thy word. |
| 82 | Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi? | Mine eyes fail for thy word, saying, When wilt thou comfort me? |
| 83 | Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa. | For I am become like a bottle in the smoke; yet do I not forget thy statutes. |
| 84 | Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi? | How many are the days of thy servant? when wilt thou execute judgment on them that persecute me? |
| 85 | Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa. | The proud have digged pits for me, which are not after thy law. |
| 86 | Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi. | All thy commandments are faithful: they persecute me wrongfully; help thou me. |
| 87 | Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa. | They had almost consumed me upon earth; but I forsook not thy precepts. |
| 88 | Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhơn từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa. | Quicken me after thy lovingkindness; so shall I keep the testimony of thy mouth. |
| 89 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời: | For ever, O Lord, thy word is settled in heaven. |
| 90 | Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền. | Thy faithfulness is unto all generations: thou hast established the earth, and it abideth. |
| 91 | Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa. | They continue this day according to thine ordinances: for all are thy servants. |
| 92 | Nên luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn. | Unless thy law had been my delights, I should then have perished in mine affliction. |
| 93 | Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống. | I will never forget thy precepts: for with them thou hast quickened me. |
| 94 | Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa. | I am thine, save me; for I have sought thy precepts. |
| 95 | Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa, | The wicked have waited for me to destroy me: but I will consider thy testimonies. |
| 96 | Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay. | I have seen an end of all perfection: but thy commandment is exceeding broad. |
| 97 | Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy. | O how love I thy law! it is my meditation all the day. |
| 98 | Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn. | Thou through thy commandments hast made me wiser than mine enemies: for they are ever with me. |
| 99 | Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa. | I have more understanding than all my teachers: for thy testimonies are my meditation. |
| 100 | Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa. | I understand more than the ancients, because I keep thy precepts. |
| 101 | Tôi giữ chơn tôi khỏi mọi đường tà, Ðể gìn giữ lời của Chúa. | I have refrained my feet from every evil way, that I might keep thy word. |
| 102 | Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi. | I have not departed from thy judgments: for thou hast taught me. |
| 103 | Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi! | How sweet are thy words unto my taste! yea, sweeter than honey to my mouth! |
| 104 | Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối. | Through thy precepts I get understanding: therefore I hate every false way. |
| 105 | Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, Ánh sáng cho đường lối tôi. | Thy word is a lamp unto my feet, and a light unto my path. |
| 106 | Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy. | I have sworn, and I will perform it, that I will keep thy righteous judgments. |
| 107 | Ðức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài. | I am afflicted very much: quicken me, O Lord, according unto thy word. |
| 108 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài. | Accept, I beseech thee, the freewill offerings of my mouth, O Lord, and teach me thy judgments. |
| 109 | Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa. | My soul is continually in my hand: yet do I not forget thy law. |
| 110 | Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa. | The wicked have laid a snare for me: yet I erred not from thy precepts. |
| 111 | Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi. | Thy testimonies have I taken as an heritage for ever: for they are the rejoicing of my heart. |
| 112 | Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng. | I have inclined mine heart to perform thy statutes alway, even unto the end. |
| 113 | Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhơn yêu mến luật pháp của Chúa. | I hate vain thoughts: but thy law do I love. |
| 114 | Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa. | Thou art my hiding place and my shield: I hope in thy word. |
| 115 | Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Ðể ta giữ điều răn của Ðức Chúa Trời ta. | Depart from me, ye evildoers: for I will keep the commandments of my God. |
| 116 | Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi. | Uphold me according unto thy word, that I may live: and let me not be ashamed of my hope. |
| 117 | Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa. | Hold thou me up, and I shall be safe: and I will have respect unto thy statutes continually. |
| 118 | Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi. | Thou hast trodden down all them that err from thy statutes: for their deceit is falsehood. |
| 119 | Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhơn đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa. | Thou puttest away all the wicked of the earth like dross: therefore I love thy testimonies. |
| 120 | Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa. | My flesh trembleth for fear of thee; and I am afraid of thy judgments. |
| 121 | Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi. | I have done judgment and justice: leave me not to mine oppressors. |
| 122 | Xin Chúa làm Ðấng bảo lãnh cho kẻ tử tế Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi. | Be surety for thy servant for good: let not the proud oppress me. |
| 123 | Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa. | Mine eyes fail for thy salvation, and for the word of thy righteousness. |
| 124 | Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhơn từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa. | Deal with thy servant according unto thy mercy, and teach me thy statutes. |
| 125 | Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Ðể tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa. | I am thy servant; give me understanding, that I may know thy testimonies. |
| 126 | Phải thì cho Ðức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài. | It is time for thee, Lord, to work: for they have made void thy law. |
| 127 | Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng. | Therefore I love thy commandments above gold; yea, above fine gold. |
| 128 | Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối. | Therefore I esteem all thy precepts concerning all things to be right; and I hate every false way. |
| 129 | Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy. | Thy testimonies are wonderful: therefore doth my soul keep them. |
| 130 | Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà. | The entrance of thy words giveth light; it giveth understanding unto the simple. |
| 131 | Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa. | I opened my mouth, and panted: for I longed for thy commandments. |
| 132 | Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa. | Look thou upon me, and be merciful unto me, as thou usest to do unto those that love thy name. |
| 133 | Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi. | Order my steps in thy word: and let not any iniquity have dominion over me. |
| 134 | Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sự giữ theo các giềng mối Chúa. | Deliver me from the oppression of man: so will I keep thy precepts. |
| 135 | Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa. | Make thy face to shine upon thy servant; and teach me thy statutes. |
| 136 | Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa. | Rivers of waters run down mine eyes, because they keep not thy law. |
| 137 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng. | Righteous art thou, O Lord, and upright are thy judgments. |
| 138 | Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa. | Thy testimonies that thou hast commanded are righteous and very faithful. |
| 139 | Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa. | My zeal hath consumed me, because mine enemies have forgotten thy words. |
| 140 | Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy. | Thy word is very pure: therefore thy servant loveth it. |
| 141 | Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa. | I am small and despised: yet do not I forget thy precepts. |
| 142 | Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chơn thật. | Thy righteousness is an everlasting righteousness, and thy law is the truth. |
| 143 | Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích. | Trouble and anguish have taken hold on me: yet thy commandments are my delights. |
| 144 | Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống. | The righteousness of thy testimonies is everlasting: give me understanding, and I shall live. |
| 145 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài. | I cried with my whole heart; hear me, O Lord: I will keep thy statutes. |
| 146 | Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa. | I cried unto thee; save me, and I shall keep thy testimonies. |
| 147 | Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa. | I prevented the dawning of the morning, and cried: I hoped in thy word. |
| 148 | Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Ðặng suy gẫm lời Chúa. | Mine eyes prevent the night watches, that I might meditate in thy word. |
| 149 | Hỡi ÐṀ©c Giê-hô-va, theo sự nhơn từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài. | Hear my voice according unto thy lovingkindness: O Lord, quicken me according to thy judgment. |
| 150 | Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa. | They draw nigh that follow after mischief: they are far from thy law. |
| 151 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chơn thật. | Thou art near, O Lord; and all thy commandments are truth. |
| 152 | Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời. | Concerning thy testimonies, I have known of old that thou hast founded them for ever. |
| 153 | Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa. | Consider mine affliction, and deliver me: for I do not forget thy law. |
| 154 | Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa. | Plead my cause, and deliver me: quicken me according to thy word. |
| 155 | Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa. | Salvation is far from the wicked: for they seek not thy statutes. |
| 156 | Ðức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài. | Great are thy tender mercies, O Lord: quicken me according to thy judgments. |
| 157 | Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa. | Many are my persecutors and mine enemies; yet do I not decline from thy testimonies. |
| 158 | Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa. | I beheld the transgressors, and was grieved; because they kept not thy word. |
| 159 | Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhơn từ Ngài. | Consider how I love thy precepts: quicken me, O Lord, according to thy lovingkindness. |
| 160 | Sự tổng cộng lời Chúa là chơn thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời. | Thy word is true from the beginning: and every one of thy righteous judgments endureth for ever. |
| 161 | Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cố, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa. | Princes have persecuted me without a cause: but my heart standeth in awe of thy word. |
| 162 | Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn. | I rejoice at thy word, as one that findeth great spoil. |
| 163 | Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa. | I hate and abhor lying: but thy law do I love. |
| 164 | Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa. | Seven times a day do I praise thee because of thy righteous judgments. |
| 165 | Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã. | Great peace have they which love thy law: and nothing shall offend them. |
| 166 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài. | Lord, I have hoped for thy salvation, and done thy commandments. |
| 167 | Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm. | My soul hath kept thy testimonies; and I love them exceedingly. |
| 168 | Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa. | I have kept thy precepts and thy testimonies: for all my ways are before thee. |
| 169 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hỡi ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa. | Let my cry come near before thee, O Lord: give me understanding according to thy word. |
| 170 | Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa. | Let my supplication come before thee: deliver me according to thy word. |
| 171 | Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa. | My lips shall utter praise, when thou hast taught me thy statutes. |
| 172 | Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình. | My tongue shall speak of thy word: for all thy commandments are righteousness. |
| 173 | Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa. | Let thine hand help me; for I have chosen thy precepts. |
| 174 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích. | I have longed for thy salvation, O Lord; and thy law is my delight. |
| 175 | Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi. | Let my soul live, and it shall praise thee; and let thy judgments help me. |
| 176 | Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa. | I have gone astray like a lost sheep; seek thy servant; for I do not forget thy commandments. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL