시편 104편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ kỳ. Mặc sự sang trọng và oai nghi! | Bless the Lord, O my soul. O Lord my God, thou art very great; thou art clothed with honour and majesty. |
| 2 | Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại. | Who coverest thyself with light as with a garment: who stretchest out the heavens like a curtain: |
| 3 | Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió. | Who layeth the beams of his chambers in the waters: who maketh the clouds his chariot: who walketh upon the wings of the wind: |
| 4 | Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài. | Who maketh his angels spirits; his ministers a flaming fire: |
| 5 | Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Ðất sẽ không bị rúng động đến đời đời. | Who laid the foundations of the earth, that it should not be removed for ever. |
| 6 | Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi. | Thou coveredst it with the deep as with a garment: the waters stood above the mountains. |
| 7 | Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn. | At thy rebuke they fled; at the voice of thy thunder they hasted away. |
| 8 | Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó. | They go up by the mountains; they go down by the valleys unto the place which thou hast founded for them. |
| 9 | Chúa định chơn cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa. | Thou hast set a bound that they may not pass over; that they turn not again to cover the earth. |
| 10 | Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi. | He sendeth the springs into the valleys, which run among the hills. |
| 11 | Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó. | They give drink to every beast of the field: the wild asses quench their thirst. |
| 12 | Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây. | By them shall the fowls of the heaven have their habitation, which sing among the branches. |
| 13 | Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Ðất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài. | He watereth the hills from his chambers: the earth is satisfied with the fruit of thy works. |
| 14 | Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất. | He causeth the grass to grow for the cattle, and herb for the service of man: that he may bring forth food out of the earth; |
| 15 | Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người. | And wine that maketh glad the heart of man, and oil to make his face to shine, and bread which strengtheneth man’s heart. |
| 16 | Cây cối Ðức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng, | The trees of the Lord are full of sap; the cedars of Lebanon, which he hath planted; |
| 17 | Là nơi loài chim đóng ở nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó. | Where the birds make their nests: as for the stork, the fir trees are her house. |
| 18 | Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng. | The high hills are a refuge for the wild goats; and the rocks for the conies. |
| 19 | Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn. | He appointed the moon for seasons: the sun knoweth his going down. |
| 20 | Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra; | Thou makest darkness, and it is night: wherein all the beasts of the forest do creep forth. |
| 21 | Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Ðức Chúa Trời đồ ăn chúng nó. | The young lions roar after their prey, and seek their meat from God. |
| 22 | Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó. | The sun ariseth, they gather themselves together, and lay them down in their dens. |
| 23 | Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối. | Man goeth forth unto his work and to his labour until the evening. |
| 24 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài. | O Lord, how manifold are thy works! in wisdom hast thou made them all: the earth is full of thy riches. |
| 25 | Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! Ở đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn. | So is this great and wide sea, wherein are things creeping innumerable, both small and great beasts. |
| 26 | Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó. | There go the ships: there is that leviathan, whom thou hast made to play therein. |
| 27 | Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ. | These wait all upon thee; that thou mayest give them their meat in due season. |
| 28 | Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt. | That thou givest them they gather: thou openest thine hand, they are filled with good. |
| 29 | Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất. | Thou hidest thy face, they are troubled: thou takest away their breath, they die, and return to their dust. |
| 30 | Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới. | Thou sendest forth thy spirit, they are created: and thou renewest the face of the earth. |
| 31 | Nguyện sự vinh hiển Ðức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Ðức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài. | The glory of the Lord shall endure for ever: the Lord shall rejoice in his works. |
| 32 | Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói. | He looketh on the earth, and it trembleth: he toucheth the hills, and they smoke. |
| 33 | Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Ðức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Ðức Chúa Trời tôi chừng nấy. | I will sing unto the Lord as long as I live: I will sing praise to my God while I have my being. |
| 34 | Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Ðức Giê-hô-va. | My meditation of him shall be sweet: I will be glad in the Lord. |
| 35 | Nguyện tội nhơn bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia! | Let the sinners be consumed out of the earth, and let the wicked be no more. Bless thou the Lord, O my soul. Praise ye the Lord. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL