시편 103편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 22절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài! | Bless the Lord, O my soul: and all that is within me, bless his holy name. |
| 2 | Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài. | Bless the Lord, O my soul, and forget not all his benefits: |
| 3 | Ấy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi, | Who forgiveth all thine iniquities; who healeth all thy diseases; |
| 4 | Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhơn từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi. | Who redeemeth thy life from destruction; who crowneth thee with lovingkindness and tender mercies; |
| 5 | Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng. | Who satisfieth thy mouth with good things; so that thy youth is renewed like the eagle’s. |
| 6 | Ðức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp. | The Lord executeth righteousness and judgment for all that are oppressed. |
| 7 | Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài. | He made known his ways unto Moses, his acts unto the children of Israel. |
| 8 | Ðức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhơn từ. | The Lord is merciful and gracious, slow to anger, and plenteous in mercy. |
| 9 | Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời. | He will not always chide: neither will he keep his anger for ever. |
| 10 | Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi. | He hath not dealt with us after our sins; nor rewarded us according to our iniquities. |
| 11 | Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhơn từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu. | For as the heaven is high above the earth, so great is his mercy toward them that fear him. |
| 12 | Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu. | As far as the east is from the west, so far hath he removed our transgressions from us. |
| 13 | Ðức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy. | Like as a father pitieth his children, so the Lord pitieth them that fear him. |
| 14 | Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất. | For he knoweth our frame; he remembereth that we are dust. |
| 15 | Ðời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng; | As for man, his days are as grass: as a flower of the field, so he flourisheth. |
| 16 | Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa. | For the wind passeth over it, and it is gone; and the place thereof shall know it no more. |
| 17 | Song sự nhơn từ Ðức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ. | But the mercy of the Lord is from everlasting to everlasting upon them that fear him, and his righteousness unto children’s children; |
| 18 | Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo. | To such as keep his covenant, and to those that remember his commandments to do them. |
| 19 | Ðức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật. | The Lord hath prepared his throne in the heavens; and his kingdom ruleth over all. |
| 20 | Hỡi các thiên sứ của Ðức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! | Bless the Lord, ye his angels, that excel in strength, that do his commandments, hearkening unto the voice of his word. |
| 21 | Hỡi cả cơ binh của Ðức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Ðức Giê-hô-va! | Bless ye the Lord, all ye his hosts; ye ministers of his, that do his pleasure. |
| 22 | Hỡi các công việc của Ðức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Ðức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va! | Bless the Lord, all his works in all places of his dominion: bless the Lord, O my soul. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL