시편 105편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 45절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài! | O give thanks unto the Lord; call upon his name: make known his deeds among the people. |
| 2 | Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài. | Sing unto him, sing psalms unto him: talk ye of all his wondrous works. |
| 3 | Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Ðức Giê-hô-va được khoái lạc! | Glory ye in his holy name: let the heart of them rejoice that seek the Lord. |
| 4 | Hãy cầu Ðức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn. | Seek the Lord, and his strength: seek his face evermore. |
| 5 | Hỡi dòng dõi Áp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn, | Remember his marvellous works that he hath done; his wonders, and the judgments of his mouth; |
| 6 | Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu kỳ và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán. | O ye seed of Abraham his servant, ye children of Jacob his chosen. |
| 7 | Ngài là Giê-hô-va, Ðức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất. | He is the Lord our God: his judgments are in all the earth. |
| 8 | Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời, | He hath remembered his covenant for ever, the word which he commanded to a thousand generations. |
| 9 | Tức là giao ước Ngài đã lập với Áp-ra-ham, Ðã thề cùng Y-sác, | Which covenant he made with Abraham, and his oath unto Isaac; |
| 10 | Ðịnh cho Gia-cốp làm lý lẽ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời, | And confirmed the same unto Jacob for a law, and to Israel for an everlasting covenant: |
| 11 | Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi; | Saying, Unto thee will I give the land of Canaan, the lot of your inheritance: |
| 12 | Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ, | When they were but a few men in number; yea, very few, and strangers in it. |
| 13 | Ði từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác. | When they went from one nation to another, from one kingdom to another people; |
| 14 | Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ, | He suffered no man to do them wrong: yea, he reproved kings for their sakes; |
| 15 | Mà rằng: Ðừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta. | Saying, Touch not mine anointed, and do my prophets no harm. |
| 16 | Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực. | Moreover he called for a famine upon the land: he brake the whole staff of bread. |
| 17 | Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi. | He sent a man before them, even Joseph, who was sold for a servant: |
| 18 | Người ta cột chơn người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng, | Whose feet they hurt with fetters: he was laid in iron: |
| 19 | Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Ðức Giê-hô-va rèn thử người. | Until the time that his word came: the word of the Lord tried him. |
| 20 | Vua sai tha Giô-sép; Ðấng cai trị các dân giải-tha người. | The king sent and loosed him; even the ruler of the people, and let him go free. |
| 21 | Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình, | He made him lord of his house, and ruler of all his substance: |
| 22 | Ðặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão. | To bind his princes at his pleasure; and teach his senators wisdom. |
| 23 | Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham. | Israel also came into Egypt; and Jacob sojourned in the land of Ham. |
| 24 | Ðức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ. | And he increased his people greatly; and made them stronger than their enemies. |
| 25 | Ðoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài. | He turned their heart to hate his people, to deal subtilly with his servants. |
| 26 | Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn. | He sent Moses his servant; and Aaron whom he had chosen. |
| 27 | Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu kỳ và phép lạ của Ngài. | They shewed his signs among them, and wonders in the land of Ham. |
| 28 | Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài. | He sent darkness, and made it dark; and they rebelled not against his word. |
| 29 | Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó. | He turned their waters into blood, and slew their fish. |
| 30 | Ðất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có. | Their land brought forth frogs in abundance, in the chambers of their kings. |
| 31 | Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó. | He spake, and there came divers sorts of flies, and lice in all their coasts. |
| 32 | Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ. | He gave them hail for rain, and flaming fire in their land. |
| 33 | Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó. | He smote their vines also and their fig trees; and brake the trees of their coasts. |
| 34 | Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số, | He spake, and the locusts came, and caterpillers, and that without number, |
| 35 | Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó. | And did eat up all the herbs in their land, and devoured the fruit of their ground. |
| 36 | Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó. | He smote also all the firstborn in their land, the chief of all their strength. |
| 37 | Ðoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài. | He brought them forth also with silver and gold: and there was not one feeble person among their tribes. |
| 38 | Ê-díp-tô vui vẻ khi đến Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó. | Egypt was glad when they departed: for the fear of them fell upon them. |
| 39 | Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng. | He spread a cloud for a covering; and fire to give light in the night. |
| 40 | Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê. | The people asked, and he brought quails, and satisfied them with the bread of heaven. |
| 41 | Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông. | He opened the rock, and the waters gushed out; they ran in the dry places like a river. |
| 42 | Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Áp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài. | For he remembered his holy promise, and Abraham his servant. |
| 43 | Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận. | And he brought forth his people with joy, and his chosen with gladness: |
| 44 | Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân; | And gave them the lands of the heathen: and they inherited the labour of the people; |
| 45 | Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia! | That they might observe his statutes, and keep his laws. Praise ye the Lord. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL