출애굽기 25장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 출애굽기 (Exodus) · 40절
- 1 Ðức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
- 2 Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên đặng họ dâng lễ vật cho ta; các ngươi hãy nhận lấy lễ vật của mọi người có lòng thành dâng cho.
- 3 Nầy là lễ vật các ngươi sẽ nhận lấy của họ: vàng, bạc, và đồng;
- 4 chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ,
- 5 da cá nược, cây si-tim,
- 6 dầu thắp, hương liệu đặng làm dầu xức và hương,
- 7 bích ngọc cùng các thứ ngọc khác để gắn vào ê-phót và bảng đeo ngực.
- 8 Họ sẽ làm cho ta một đền thánh và ta sẽ ở giữa họ.
- 9 Hãy làm điều đó y như kiểu đền tạm cùng kiểu các đồ dùng mà ta sẽ chỉ cho ngươi.
- 10 Vậy, chúng hãy đóng một cái hòm bằng cây si-tim; bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao cũng một thước rưỡi,
- 11 lấy vàng ròng bọc trong, bọc ngoài, và chạy đường viền chung quanh hòm bằng vàng.
- 12 Ngươi cũng hãy đúc bốn khoen bằng vàng để tại bốn góc hòm: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia,
- 13 cùng làm hai cây đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;
- 14 rồi lòn đòn vào khoen hai bên hông hòm, để dùng đòn khiêng hòm.
- 15 Ðòn sẽ ở trong khoen luôn, không nên rút ra.
- 16 Ngươi hãy cất vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho.
- 17 Ngươi cũng hãy làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
- 18 Lại làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng giát mỏng, để hai đầu nắp thi ân,
- 19 ló ra ngoài, một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia.
- 20 Hai chê-ru-bin sẽ sè cánh ra, che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.
- 21 Ngươi hãy để nắp thi ân trên hòm, rồi để vào trong hòm bảng chứng mà ta sẽ ban cho.
- 22 Ta sẽ gặp ngươi tại đó, và ở trên nắp thi ân, giữa hai tượng chê-ru-bin, trên hòm bảng chứng, ta sẽ truyền cho ngươi các mạng lịnh về dân Y-sơ-ra-ên.
- 23 Ngươi cũng hãy đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, và bề cao một thước rưỡi,
- 24 bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh;
- 25 rồi lên be cho tứ vi bàn, cao chừng bốn ngón tay và chạy cho be một đường viền vàng.
- 26 Lại đúc bốn cái khoen vàng, tra vào bốn góc nơi chân bàn.
- 27 Khoen sẽ ở gần be, để xỏ đòn khiêng bàn.
- 28 Ngươi hãy chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, rồi người ta sẽ dùng khiêng bàn đó.
- 29 Lại hãy lấy vàng ròng mà làm dĩa, chén, chậu, và ly đặng dùng làm lễ quán.
- 30 Trên bàn ngươi sẽ để bánh trần thiết cho có luôn luôn trước mặt ta.
- 31 Ngươi cũng hãy làm chân đèn bằng vàng ròng. Cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu cùng cái hoa của đèn đều làm bằng vàng đánh giát.
- 32 Hai bên thân đèn sẽ có sáu nhánh nứt ra, hạ nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.
- 33 Trong sáu nhánh nứt ra trên chân đèn, mỗi nhánh đều sẽ có ba cái đài hình như hột hạnh nhân cùng bầu và hoa.
- 34 Trên thân chân đèn, lại cũng sẽ có bốn cái đài hình hột hạnh nhân, bầu và hoa.
- 35 Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh thì dưới có một cái bầu.
- 36 Bầu cùng nhánh của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.
- 37 Ngươi cũng hãy làm bảy cái thếp đèn, đặng hễ khi thắp thì chiếu trước chân đèn.
- 38 Kéo bắt tim cùng đồ đựng tàn đèn cũng sẽ bằng vàng ròng.
- 39 Người ta sẽ dùng một ta lâng vàng ròng làm chân đèn nầy và các đồ phụ tùng của chân đèn.
- 40 Vậy, ngươi hãy xem, cứ làm y như kiểu đã chỉ cho trên núi.
- 📚 Vietnamese (1934) 책 목록
- 개역개정판 (1998)로
- 개역한글판 (1961)로
- 표준새번역 (1993)로
- King James Version로
- KJV 와 나란히
- 🌐 다른 언어·판
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗