로그인

창세기 5장 Vietnamese (1934)

Vietnamese (1934) · 베트남어 · 창세기 (Genesis) · 32절

  1. 1 Ðây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Ðức Chúa Trời dựng nên loài người, thì người làm nên loài người giống như Ðức Chúa Trời;
  2. 2 Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
  3. 3 Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
  4. 4 Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
  5. 5 Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
  6. 6 Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
  7. 7 Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
  8. 8 Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
  9. 9 Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
  10. 10 Sau khi sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
  11. 11 Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
  12. 12 Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
  13. 13 Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
  14. 14 Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
  15. 15 Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
  16. 16 Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt rồi, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
  17. 17 Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
  18. 18 Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
  19. 19 Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nót rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
  20. 20 Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
  21. 21 Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
  22. 22 Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Ðức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
  23. 23 Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
  24. 24 Hê-nóc đồng đi cùng Ðức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Ðức Chúa Trời tiếp người đi.
  25. 25 Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
  26. 26 Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
  27. 27 Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
  28. 28 Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
  29. 29 Ðặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Ðứa nầy sẽ an ủy lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Ðức Giê-hô-va đã rủa sả.
  30. 30 Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
  31. 31 Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
  32. 32 Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.

Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗