잠언 4장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 27절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng; | Hear, ye children, the instruction of a father, and attend to know understanding. |
| 2 | Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta. | For I give you good doctrine, forsake ye not my law. |
| 3 | Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến. | For I was my father’s son, tender and only beloved in the sight of my mother. |
| 4 | Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống. | He taught me also, and said unto me, Let thine heart retain my words: keep my commandments, and live. |
| 5 | Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta; | Get wisdom, get understanding: forget it not; neither decline from the words of my mouth. |
| 6 | Ðừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con. | Forsake her not, and she shall preserve thee: love her, and she shall keep thee. |
| 7 | Sự khôn ngoan là điều cần nhứt; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng. | Wisdom is the principal thing; therefore get wisdom: and with all thy getting get understanding. |
| 8 | Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến. | Exalt her, and she shall promote thee: she shall bring thee to honour, when thou dost embrace her. |
| 9 | Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang. | She shall give to thine head an ornament of grace: a crown of glory shall she deliver to thee. |
| 10 | Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên. | Hear, O my son, and receive my sayings; and the years of thy life shall be many. |
| 11 | Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng. | I have taught thee in the way of wisdom; I have led thee in right paths. |
| 12 | Khi con đi, bước chơn con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã. | When thou goest, thy steps shall not be straitened; and when thou runnest, thou shalt not stumble. |
| 13 | Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con. | Take fast hold of instruction; let her not go: keep her; for she is thy life. |
| 14 | Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác. | Enter not into the path of the wicked, and go not in the way of evil men. |
| 15 | Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng. | Avoid it, pass not by it, turn from it, and pass away. |
| 16 | Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó. | For they sleep not, except they have done mischief; and their sleep is taken away, unless they cause some to fall. |
| 17 | Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng. | For they eat the bread of wickedness, and drink the wine of violence. |
| 18 | Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa. | But the path of the just is as the shining light, that shineth more and more unto the perfect day. |
| 19 | Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu. | The way of the wicked is as darkness: they know not at what they stumble. |
| 20 | Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta. | My son, attend to my words; incline thine ear unto my sayings. |
| 21 | Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con. | Let them not depart from thine eyes; keep them in the midst of thine heart. |
| 22 | Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ. | For they are life unto those that find them, and health to all their flesh. |
| 23 | Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra. | Keep thy heart with all diligence; for out of it are the issues of life. |
| 24 | Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi. | Put away from thee a froward mouth, and perverse lips put far from thee. |
| 25 | Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con. | Let thine eyes look right on, and let thine eyelids look straight before thee. |
| 26 | Hãy ban bằng cái nẻo của chơn con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con, | Ponder the path of thy feet, and let all thy ways be established. |
| 27 | Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chơn con khỏi sự ác. | Turn not to the right hand nor to the left: remove thy foot from evil. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL