잠언 3장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta; | My son, forget not my law; but let thine heart keep my commandments: |
| 2 | Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an. | For length of days, and long life, and peace, shall they add to thee. |
| 3 | Sự nhơn từ và sự chơn thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con; | Let not mercy and truth forsake thee: bind them about thy neck; write them upon the table of thine heart: |
| 4 | Như vậy, trước mặt Ðức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật. | So shalt thou find favour and good understanding in the sight of God and man. |
| 5 | Hãy hết lòng tin cậy Ðức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con; | Trust in the Lord with all thine heart; and lean not unto thine own understanding. |
| 6 | Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con. | In all thy ways acknowledge him, and he shall direct thy paths. |
| 7 | Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Ðức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác: | Be not wise in thine own eyes: fear the Lord, and depart from evil. |
| 8 | Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ. | It shall be health to thy navel, and marrow to thy bones. |
| 9 | Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Ðức Giê-hô-va; | Honour the Lord with thy substance, and with the firstfruits of all thine increase: |
| 10 | Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới. | So shall thy barns be filled with plenty, and thy presses shall burst out with new wine. |
| 11 | Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Ðức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách; | My son, despise not the chastening of the Lord; neither be weary of his correction: |
| 12 | Vì Ðức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình. | For whom the Lord loveth he correcteth; even as a father the son in whom he delighteth. |
| 13 | Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay! | Happy is the man that findeth wisdom, and the man that getteth understanding. |
| 14 | Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng. | For the merchandise of it is better than the merchandise of silver, and the gain thereof than fine gold. |
| 15 | Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được. | She is more precious than rubies: and all the things thou canst desire are not to be compared unto her. |
| 16 | Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển. | Length of days is in her right hand; and in her left hand riches and honour. |
| 17 | Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an. | Her ways are ways of pleasantness, and all her paths are peace. |
| 18 | Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh. | She is a tree of life to them that lay hold upon her: and happy is every one that retaineth her. |
| 19 | Ðức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời. | The Lord by wisdom hath founded the earth; by understanding hath he established the heavens. |
| 20 | Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc. | By his knowledge the depths are broken up, and the clouds drop down the dew. |
| 21 | Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con; | My son, let not them depart from thine eyes: keep sound wisdom and discretion: |
| 22 | Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con. | So shall they be life unto thy soul, and grace to thy neck. |
| 23 | Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chơn con không vấp ngã. | Then shalt thou walk in thy way safely, and thy foot shall not stumble. |
| 24 | Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc. | When thou liest down, thou shalt not be afraid: yea, thou shalt lie down, and thy sleep shall be sweet. |
| 25 | Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác; | Be not afraid of sudden fear, neither of the desolation of the wicked, when it cometh. |
| 26 | Vì Ðức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chơn con khỏi mắc bẫy. | For the Lord shall be thy confidence, and shall keep thy foot from being taken. |
| 27 | Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy. | Withhold not good from them to whom it is due, when it is in the power of thine hand to do it. |
| 28 | Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi. | Say not unto thy neighbour, Go, and come again, and to morrow I will give; when thou hast it by thee. |
| 29 | Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con. | Devise not evil against thy neighbour, seeing he dwelleth securely by thee. |
| 30 | Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai. | Strive not with a man without cause, if he have done thee no harm. |
| 31 | Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn; | Envy thou not the oppressor, and choose none of his ways. |
| 32 | Vì Ðức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng. | For the froward is abomination to the Lord: but his secret is with the righteous. |
| 33 | Sự rủa sả của Ðức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình. | The curse of the Lord is in the house of the wicked: but he blesseth the habitation of the just. |
| 34 | Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường. | Surely he scorneth the scorners: but he giveth grace unto the lowly. |
| 35 | Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn. | The wise shall inherit glory: but shame shall be the promotion of fools. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL