잠언 31장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 31절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người. | The words of king Lemuel, the prophecy that his mother taught him. |
| 2 | Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con? | What, my son? and what, the son of my womb? and what, the son of my vows? |
| 3 | Chớ phó sức lực con cho người đờn bà, Ðừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại. | Give not thy strength unto women, nor thy ways to that which destroyeth kings. |
| 4 | Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu? | It is not for kings, O Lemuel, it is not for kings to drink wine; nor for princes strong drink: |
| 5 | E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng. | Lest they drink, and forget the law, and pervert the judgment of any of the afflicted. |
| 6 | Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng: | Give strong drink unto him that is ready to perish, and wine unto those that be of heavy hearts. |
| 7 | Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa. | Let him drink, and forget his poverty, and remember his misery no more. |
| 8 | Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ. | Open thy mouth for the dumb in the cause of all such as are appointed to destruction. |
| 9 | Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn. | Open thy mouth, judge righteously, and plead the cause of the poor and needy. |
| 10 | Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc. | Who can find a virtuous woman? for her price is far above rubies. |
| 11 | Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi. | The heart of her husband doth safely trust in her, so that he shall have no need of spoil. |
| 12 | Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại. | She will do him good and not evil all the days of her life. |
| 13 | Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc. | She seeketh wool, and flax, and worketh willingly with her hands. |
| 14 | Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, Ở từ chỗ xa chở bánh mình về. | She is like the merchants’ ships; she bringeth her food from afar. |
| 15 | Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình. | She riseth also while it is yet night, and giveth meat to her household, and a portion to her maidens. |
| 16 | Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho. | She considereth a field, and buyeth it: with the fruit of her hands she planteth a vineyard. |
| 17 | Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ. | She girdeth her loins with strength, and strengtheneth her arms. |
| 18 | Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt. | She perceiveth that her merchandise is good: her candle goeth not out by night. |
| 19 | Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi. | She layeth her hands to the spindle, and her hands hold the distaff. |
| 20 | Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ. | She stretcheth out her hand to the poor; yea, she reacheth forth her hands to the needy. |
| 21 | Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm. | She is not afraid of the snow for her household: for all her household are clothed with scarlet. |
| 22 | Nàng làm lấy những chăn mền; Áo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều. | She maketh herself coverings of tapestry; her clothing is silk and purple. |
| 23 | Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ. | Her husband is known in the gates, when he sitteth among the elders of the land. |
| 24 | Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn. | She maketh fine linen, and selleth it; and delivereth girdles unto the merchant. |
| 25 | Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười. | Strength and honour are her clothing; and she shall rejoice in time to come. |
| 26 | Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhơn từ ở nơi lưỡi nàng. | She openeth her mouth with wisdom; and in her tongue is the law of kindness. |
| 27 | Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác. | She looketh well to the ways of her household, and eateth not the bread of idleness. |
| 28 | Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng: | Her children arise up, and call her blessed; her husband also, and he praiseth her. |
| 29 | Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy. | Many daughters have done virtuously, but thou excellest them all. |
| 30 | Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Ðức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi. | Favour is deceitful, and beauty is vain: but a woman that feareth the Lord, she shall be praised. |
| 31 | Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành. | Give her of the fruit of her hands; and let her own works praise her in the gates. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL