잠언 26장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 28절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt. | As snow in summer, and as rain in harvest, so honour is not seemly for a fool. |
| 2 | Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến. | As the bird by wandering, as the swallow by flying, so the curse causeless shall not come. |
| 3 | Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội. | A whip for the horse, a bridle for the ass, and a rod for the fool’s back. |
| 4 | Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng. | Answer not a fool according to his folly, lest thou also be like unto him. |
| 5 | Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng. | Answer a fool according to his folly, lest he be wise in his own conceit. |
| 6 | Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chơn mình, và uống lấy sự tổn hại. | He that sendeth a message by the hand of a fool cutteth off the feet, and drinketh damage. |
| 7 | Oáng chơn người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy. | The legs of the lame are not equal: so is a parable in the mouth of fools. |
| 8 | Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá. | As he that bindeth a stone in a sling, so is he that giveth honour to a fool. |
| 9 | Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu. | As a thorn goeth up into the hand of a drunkard, so is a parable in the mouth of fools. |
| 10 | Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người. | The great God that formed all things both rewardeth the fool, and rewardeth transgressors. |
| 11 | Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại. | As a dog returneth to his vomit, so a fool returneth to his folly. |
| 12 | Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó. | Seest thou a man wise in his own conceit? there is more hope of a fool than of him. |
| 13 | Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố. | The slothful man saith, There is a lion in the way; a lion is in the streets. |
| 14 | Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó. | As the door turneth upon his hinges, so doth the slothful upon his bed. |
| 15 | Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng. | The slothful hideth his hand in his bosom; it grieveth him to bring it again to his mouth. |
| 16 | Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý. | The sluggard is wiser in his own conceit than seven men that can render a reason. |
| 17 | Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai. | He that passeth by, and meddleth with strife belonging not to him, is like one that taketh a dog by the ears. |
| 18 | Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà! | As a mad man who casteth firebrands, arrows, and death, |
| 19 | Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết. | So is the man that deceiveth his neighbour, and saith, Am not I in sport? |
| 20 | Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi. | Where no wood is, there the fire goeth out: so where there is no talebearer, the strife ceaseth. |
| 21 | Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy. | As coals are to burning coals, and wood to fire; so is a contentious man to kindle strife. |
| 22 | Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột. | The words of a talebearer are as wounds, and they go down into the innermost parts of the belly. |
| 23 | Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha. | Burning lips and a wicked heart are like a potsherd covered with silver dross. |
| 24 | Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận; | He that hateth dissembleth with his lips, and layeth up deceit within him; |
| 25 | Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc. | When he speaketh fair, believe him not: for there are seven abominations in his heart. |
| 26 | Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng. | Whose hatred is covered by deceit, his wickedness shall be shewed before the whole congregation. |
| 27 | Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó. | Whoso diggeth a pit shall fall therein: and he that rolleth a stone, it will return upon him. |
| 28 | Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại. | A lying tongue hateth those that are afflicted by it; and a flattering mouth worketh ruin. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL