잠언 25장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 28절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả. | These are also proverbs of Solomon, which the men of Hezekiah king of Judah copied out. |
| 2 | Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Ðức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua. | It is the glory of God to conceal a thing: but the honour of kings is to search out a matter. |
| 3 | Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua. | The heaven for height, and the earth for depth, and the heart of kings is unsearchable. |
| 4 | Hãy lấy cức khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng; | Take away the dross from the silver, and there shall come forth a vessel for the finer. |
| 5 | Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững. | Take away the wicked from before the king, and his throne shall be established in righteousness. |
| 6 | Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng. | Put not forth thyself in the presence of the king, and stand not in the place of great men: |
| 7 | Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy. | For better it is that it be said unto thee, Come up hither; than that thou shouldest be put lower in the presence of the prince whom thine eyes have seen. |
| 8 | Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi. | Go not forth hastily to strive, lest thou know not what to do in the end thereof, when thy neighbour hath put thee to shame. |
| 9 | Hãy đối nại duyên cớ con với chánh kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác; | Debate thy cause with thy neighbour himself; and discover not a secret to another: |
| 10 | E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng. | Lest he that heareth it put thee to shame, and thine infamy turn not away. |
| 11 | Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc. | A word fitly spoken is like apples of gold in pictures of silver. |
| 12 | Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy. | As an earring of gold, and an ornament of fine gold, so is a wise reprover upon an obedient ear. |
| 13 | Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình. | As the cold of snow in the time of harvest, so is a faithful messenger to them that send him: for he refresheth the soul of his masters. |
| 14 | Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa. | Whoso boasteth himself of a false gift is like clouds and wind without rain. |
| 15 | Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương. | By long forbearing is a prince persuaded, and a soft tongue breaketh the bone. |
| 16 | Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng. | Hast thou found honey? eat so much as is sufficient for thee, lest thou be filled therewith, and vomit it. |
| 17 | Chớ năng bước chơn đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng. | Withdraw thy foot from thy neighbour’s house; lest he be weary of thee, and so hate thee. |
| 18 | Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn. | A man that beareth false witness against his neighbour is a maul, and a sword, and a sharp arrow. |
| 19 | Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chơn trẹo đi. | Confidence in an unfaithful man in time of trouble is like a broken tooth, and a foot out of joint. |
| 20 | Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy. | As he that taketh away a garment in cold weather, and as vinegar upon nitre, so is he that singeth songs to an heavy heart. |
| 21 | Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống; | If thine enemy be hungry, give him bread to eat; and if he be thirsty, give him water to drink: |
| 22 | Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Ðức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con. | For thou shalt heap coals of fire upon his head, and the Lord shall reward thee. |
| 23 | Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ. | The north wind driveth away rain: so doth an angry countenance a backbiting tongue. |
| 24 | Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đờn bà hay tranh cạnh. | It is better to dwell in the corner of the housetop, than with a brawling woman and in a wide house. |
| 25 | Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao. | As cold waters to a thirsty soul, so is good news from a far country. |
| 26 | Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư. | A righteous man falling down before the wicked is as a troubled fountain, and a corrupt spring. |
| 27 | Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại. | It is not good to eat much honey: so for men to search their own glory is not glory. |
| 28 | Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn. | He that hath no rule over his own spirit is like a city that is broken down, and without walls. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL