로그인

이사야 Vietnamese (1934)

Vietnamese (1934) · 베트남어 · Isaiah · 66장

이사야 66장

  1. 1장Về đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, là các vua nước Giu-đa, t…
  2. 2장Lời mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
  3. 3장Nầy, Chúa, là Ðức Giê-hô-va vạn quân, sẽ cất lấy chói và gậy khỏi Giê…
  4. 4장Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ bắt lấy một người nam, và nói rằng: Ch…
  5. 5장Ta sẽ hát cho bạn rất yêu dấu ta một bài ca của bạn yêu dấu ta về việ…
  6. 6장Về năm vua Ô-xia băng, tôi thấy Chúa ngồi trên ngôi cao sang, vạt áo …
  7. 7장Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có …
  8. 8장Ðức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy lấy một cái bảng rộng và viết l…
  9. 9장(8:23) Nhưng, cho người đã chịu buồn rầu thì sẽ không có sự mờ mịt. T…
  10. 10장Kốn thay cho những kẻ lập luật không công bình, cho những kẻ chép lời…
  11. 11장Có một chồi sẽ nứt lên từ gốc Y-sai, một nhành từ rễ nó sẽ ra trái.
  12. 12장Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa;…
  13. 13장Gánh nặng về Ba-by-lôn, mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy.
  14. 14장Thật, Ðức Giê-hô-va sẽ thương xót Gia-cốp; và còn lựa chọn Y-sơ-ra-ên…
  15. 15장Gánh nặng về Mô-áp. Ðương ban đêm, A-Mô-áp bị tàn phá và diệt mất; ph…
  16. 16장Hãy gởi chiên con phải dâng cho quan cai trị đất nầy, từ Sê-la sang đ…
  17. 17장Gánh nặng về Ða-mách. Nầy, Ða-mách bị trừ ra, không kể làm thành nữa,…
  18. 18장Ôi! đất đập cánh ào ào kia, là đất ở bên kia các sông của Cút;
  19. 19장Gánh nặng về Ê-díp-tô. Nầy, Ðức Giê-hô-va cỡi đám mây mau kíp đến Ê-d…
  20. 20장Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Ách-đốt, vây thành và…
  21. 21장Gánh nặng về đồng vắng ở gần biển. Nó đến từ đồng vắng, là đất đáng k…
  22. 22장Gánh nặng về trũng của sự hiện thấy. Ngươi có sự gì mà cả dân trèo lê…
  23. 23장Gánh nặng về Ty-rơ. Hỡi tàu bè Ta-rê-si, hãy than khóc, vì nó đã bị h…
  24. 24장Nầy, Ðức Giê-hô-va làm cho đất trống không và hoang vu; Ngài lật đổ m…
  25. 25장Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài là Ðức Chúa Trời tôi! Tôi tôn sùng Ngài, tôi …
  26. 26장Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có th…
  27. 27장Trong ngày đó, Ðức Giê-hô-va sẽ dùng gươm cứng, lớn, và mạnh mà phạt …
  28. 28장Khốn thay cho mão triều thiên kiêu ngạo của những bợm rượu Ép-ra-im, …
  29. 29장Khốn cho A-ri-ên, cho A-ri-ên, là thành Ða-vít đã đóng trại! Năm lại …
  30. 30장Ðức Giê-hô-va phán: Khốn thay cho con cái bội nghịch, lập mưu chẳng b…
  31. 31장Khốn thay cho những kẻ xuống Ê-díp-tô đặng cầu cứu, nhờ những ngựa, c…
  32. 32장Nầy, sẽ có một vua lấy nghĩa trị vì, các quan trưởng lấy lẽ công bình…
  33. 33장Khốn thay cho ngươi chưa bị hại mà hại người, chưa bị dối mà dối ngườ…
  34. 34장Hỡi các nước, hãy đến gần mà nghe; hỡi các dân, hãy để ý! Ðất và mọi …
  35. 35장Ðồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa…
  36. 36장Năm thứ mười bốn đời vua Ê-xê-chia, thì San-chê-ríp, vua A-si-ri, đến…
  37. 37장Nghe tin đó, vua Ê-xê-chia liền xé áo mình, quấn bao gai, vào đền Ðức…
  38. 38장Trong lúc đó, Ê-xê-chia lâm bịnh hầu chết; đấng tiên tri Ê-sai, con t…
  39. 39장Trong lúc đó, vua Ba-by-lôn, là Mê-rô-đác-Ba-la-đan, con vua Ba-la-đa…
  40. 40장Ðức Chúa Trời của các ngươi phán rằng: Hãy yên ủi, hãy yên ủi dân ta.
  41. 41장Hỡi các cù lao, hãy nín lặng trước mặt ta; các dân tộc hãy lấy sức mớ…
  42. 42장Nầy, đầy tớ ta đây, là kẻ ta nâng đỡ; là kẻ ta chọn lựa, là kẻ mà lin…
  43. 43장Bây giờ, hỡi Gia-cốp! Ðức Giê-hô-va là Ðấng đã dựng nên ngươi, hỡi Y-…
  44. 44장Bây giờ, hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, hỡi Y-sơ-ra-ên mà ta đã chọn, hãy ng…
  45. 45장Ðức Giê-hô-va phán thể nầy cùng Si-ru, là người xức dầu của Ngài, ta …
  46. 46장Bên cúi xuống; Nê-bô-khom mình; tượng nó chở trên loài thú, trên súc …
  47. 47장Hỡi con gái đồng trinh của Ba-by-lôn, hãy xuống ngồi trong bụi đất! H…
  48. 48장Hỡi nhà Gia-cốp, là những ngươi được xưng bằng danh Y-sơ-ra-ên, ra từ…
  49. 49장Hỡi các cù lao, hãy nghe ta! Hỡi các dân xa lạ, hãy ghé tai! Ðức Giê-…
  50. 50장Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào từ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra…
  51. 51장Các ngươi là kẻ theo sự công bình, là kẻ tìm Ðức Giê-hô-va, hãy nghe …
  52. 52장Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, mặc lấy sức mạnh ngươi! Hỡi Giê-ru…
  53. 53장Ai tin điều đã rao truyền cho chúng ta, và cánh tay Ðức Giê-hô-va đã …
  54. 54장Hỡi kẻ son sẻ, không sanh đẻ kia, hãy ca hát. Hỡi ngươi là kẻ chưa bi…
  55. 55장Hỡi những kẻ nào khát, hãy đến suối nước! Và người nào không có tiền …
  56. 56장Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công b…
  57. 57장Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhơn đức bị cất đi, ch…
  58. 58장Hãy kêu to lên, đừng dứt; hãy cất tiếng lên như cái loa; rao bảo tội …
  59. 59장Nầy, tay Ðức Giê-hô-va chẳng trở nên ngắn mà không cứu được; tai Ngài…
  60. 60장Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Ð…
  61. 61장Thần của Chúa Giê-hô-va ngự trên ta; vì Ðức Giê-hô-va đã xức dầu cho …
  62. 62장Ta vì cớ Si-ôn sẽ chẳng làm thình, vì cớ Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng an ng…
  63. 63장Ðấng từ Ê-đôm đến, từ Bốt-ra tới, mặc áo nhuộm, bận đồ hoa mĩ, cậy sứ…
  64. 64장ôi! ước gì Ngài xé rách các từng trời, Ngài ngự xuống và làm rúng độn…
  65. 65장Những kẻ vốn chẳng cầu hỏi ta thì đã hỏi thăm ta; những kẻ vốn chẳng …
  66. 66장Ðức Giê-hô-va phán như vầy: Trời là ngai ta, đất là bệ chơn ta. Các n…

Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain)