욥기 9장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Gióp đáp lời lại mà rằng: | Then Job answered and said, |
| 2 | Quả thật, tôi biết ấy là như vậy; Nhưng làm thế nào cho loài người được công bình trước mặt Ðức Chúa Trời? | I know it is so of a truth: but how should man be just with God? |
| 3 | Nếu muốn tranh biện với Ngài. Thì một lần trong ngàn lần, loài người không thế đáp lời. | If he will contend with him, he cannot answer him one of a thousand. |
| 4 | Ðức Chúa Trời có lòng trí huệ và rất mạnh sức: Ai cứng cỏi với Ngài mà lại được may mắn? | He is wise in heart, and mighty in strength: who hath hardened himself against him, and hath prospered? |
| 5 | Ngài dời các núi đi, Ðánh đổ nó trong cơn giận Ngài; nhưng núi chẳng biết đến. | Which removeth the mountains, and they know not: which overturneth them in his anger. |
| 6 | Ngài khiến đất rúng động khỏi nền nó, Và các trụ nó đều chuyển lay; | Which shaketh the earth out of her place, and the pillars thereof tremble. |
| 7 | Ngài biểu mặt trời nó bèn chẳng mọc, Ngài đóng ấn trên các ngôi sao; | Which commandeth the sun, and it riseth not; and sealeth up the stars. |
| 8 | Một mình Ngài trải các từng trời ra, Và bước đi trên các ngọn sóng biển; | Which alone spreadeth out the heavens, and treadeth upon the waves of the sea. |
| 9 | Ngài dựng nên sao bắc đẩu, Sao cày, và Sao rua, Cùng những lầu các bí mật của phương nam. | Which maketh Arcturus, Orion, and Pleiades, and the chambers of the south. |
| 10 | Ngài làm những việc lớn lao, không sao dò xét được, Những kỳ dấu chẳng xiết cho được. | Which doeth great things past finding out; yea, and wonders without number. |
| 11 | Kìa, Ngài đã đi qua gần tôi, mà tôi không thấy Ngài, Ngài sang ngang trước mặt tôi, nhưng tôi chẳng nhìn thấy Ngài. | Lo, he goeth by me, and I see him not: he passeth on also, but I perceive him not. |
| 12 | Kìa, Ngài vớ lấy mồi, ai ngăn trở Ngài được? Ai sẽ nói với Ngài rằng: Chúa làm chi vậy? | Behold, he taketh away, who can hinder him? who will say unto him, What doest thou? |
| 13 | Ðức Chúa Trời không hồi cơn giận Ngài; Những kẻ giúp đỡ Ra-háp đều cúi mình xuống dưới Ngài. | If God will not withdraw his anger, the proud helpers do stoop under him. |
| 14 | Phương chi tôi đáp lại với Ngài, Và chọn lời tranh biện cùng Ngài! | How much less shall I answer him, and choose out my words to reason with him? |
| 15 | Dầu khi tôi công bình, tôi cũng không dám đối lại cùng Ngài; Nhưng tôi cầu xin ơn của Ðấng phán xét tôi. | Whom, though I were righteous, yet would I not answer, but I would make supplication to my judge. |
| 16 | Mặc dầu tôi kêu cầu, và Ngài đáp lời tôi, Tôi cũng không tin rằng Ngài lắng tai nghe tiếng tôi. | If I had called, and he had answered me; yet would I not believe that he had hearkened unto my voice. |
| 17 | Vì Ngài chà nát tôi trong cơn gió bão, Và thêm nhiều vít tích cho tôi vô cớ. | For he breaketh me with a tempest, and multiplieth my wounds without cause. |
| 18 | Ngài không để cho tôi hả hơi; Nhưng Ngài khiến tôi no đầy sự cay đắng, | He will not suffer me to take my breath, but filleth me with bitterness. |
| 19 | Nếu luận về sức lực, kìa, Ngài vốn quyền năng! Nếu nói về lý đoán, thì Ngài rằng: "Ai dám cáo kiện ta?" | If I speak of strength, lo, he is strong: and if of judgment, who shall set me a time to plead? |
| 20 | Dầu rằng tôi công bình, miệng mình sẽ lên án cho mình; Tuy tôi trọn vẹn, nó sẽ tỏ tôi ra gian tà. | If I justify myself, mine own mouth shall condemn me: if I say, I am perfect, it shall also prove me perverse. |
| 21 | Dẫu tôi vô tội, tôi không kể đến mình tôi, Tôi khinh bỉ mạng sống tôi. | Though I were perfect, yet would I not know my soul: I would despise my life. |
| 22 | Ác và thiện thảy đều như nhau; bởi cớ ấy, nên tôi có nói: Ngài tiêu diệt người trọn vẹn cũng như người kẻ gian ác. | This is one thing, therefore I said it, He destroyeth the perfect and the wicked. |
| 23 | Nếu tai họa giết chết thình lình, Thì Ngài chê cười sự thử thách của người vô tội. | If the scourge slay suddenly, he will laugh at the trial of the innocent. |
| 24 | Ðất bị phó vào tay kẻ gian ác; Nó che mặt những quan xét của đất; Nếu chẳng phải nó, vậy thì ai? | The earth is given into the hand of the wicked: he covereth the faces of the judges thereof; if not, where, and who is he? |
| 25 | Các ngày của tôi mau hơn kẻ trạm; Nó trốn không thấy điều phước hạnh. | Now my days are swifter than a post: they flee away, they see no good. |
| 26 | Nó xớt qua mau như thuyền nan, Như chim ưng xông vào mồi. | They are passed away as the swift ships: as the eagle that hasteth to the prey. |
| 27 | Nếu tôi nói: Tôi sẽ quên sự than phiền tôi, Bỏ bộ mặt buồn thảm tôi và lấy làm vui mừng, | If I say, I will forget my complaint, I will leave off my heaviness, and comfort myself: |
| 28 | Thì tôi sợ hãi các điều đau đớn tôi, Biết rằng Ngài không cầm tôi là vô tội. | I am afraid of all my sorrows, I know that thou wilt not hold me innocent. |
| 29 | Phải, tôi sẽ bị định tội; Nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công? | If I be wicked, why then labour I in vain? |
| 30 | Nếu tôi tắm trong nước tuyết, Rửa tay tôi với nước tro, | If I wash myself with snow water, and make my hands never so clean; |
| 31 | Thì Ngài lại nhận tôi trong hầm, Ðến đỗi quần áo tôi sẽ gớm ghê tôi. | Yet shalt thou plunge me in the ditch, and mine own clothes shall abhor me. |
| 32 | Vì Ðức Chúa Trời chẳng phải loài người như tôi, mà tôi dám đối với Ngài, Ðể chúng ta cùng đi chịu phán xét. | For he is not a man, as I am, that I should answer him, and we should come together in judgment. |
| 33 | Chẳng có người nào phân xử giữa chúng ta, Ðặt tay mình trên hai chúng ta. | Neither is there any daysman betwixt us, that might lay his hand upon us both. |
| 34 | Ước gì Chúa rút roi Ngài khỏi tôi, Khiến sự kinh khiếp của Ngài chớ làm rối loạn tôi nữa; | Let him take his rod away from me, and let not his fear terrify me: |
| 35 | Bấy giờ, tôi sẽ nói, chẳng sợ Ngài; Nhưng tôi chẳng được như vậy. | Then would I speak, and not fear him; but it is not so with me. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL