욥기 3장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 26절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Sau việc ấy, Gióp mở miệng rủa ngày sanh mình. | After this opened Job his mouth, and cursed his day. |
| 2 | Gióp bèn cất tiếng nói rằng: | And Job spake, and said, |
| 3 | Ngày ta đã sanh ra, khá hư mất đi; Còn đêm đã nói rằng: Có được thai dựng một con trai, hãy tiêu diệt đi! | Let the day perish wherein I was born, and the night in which it was said, There is a man child conceived. |
| 4 | Nguyện ngày ấy bị ra tăm tối! Nguyện Ðức Chúa Trời từ trên cao chớ thèm kể đến, Và ánh sáng đừng chiếu trên nó! | Let that day be darkness; let not God regard it from above, neither let the light shine upon it. |
| 5 | Chớ gì tối tăm và bóng sự chết nhìn nhận nó, Áng mây kéo phủ trên nó, Và nhựt thực làm cho nó kinh khiếp. | Let darkness and the shadow of death stain it; let a cloud dwell upon it; let the blackness of the day terrify it. |
| 6 | Nguyện sự tối tăm mịt mịt hãm lấy đêm ấy; Chớ cho nó đồng lạc với các ngày của năm; Ðừng kể nó vào số của các tháng! | As for that night, let darkness seize upon it; let it not be joined unto the days of the year, let it not come into the number of the months. |
| 7 | Phải, nguyện cho đêm ấy bị son sẻ; Tiếng vui cười chớ vang ra trong khoảng nó! | Lo, let that night be solitary, let no joyful voice come therein. |
| 8 | Ai hay rủa sả ngày, và có tài chọc Lê-vi-a-than dậy, Hãy rủa sả nó! | Let them curse it that curse the day, who are ready to raise up their mourning. |
| 9 | Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra! | Let the stars of the twilight thereof be dark; let it look for light, but have none; neither let it see the dawning of the day: |
| 10 | Bởi vì đêm ấy không bế cửa lòng hoài thai ta, Chẳng có giấu sự đau đớn khỏi mắt ta. | Because it shut not up the doors of my mother’s womb, nor hid sorrow from mine eyes. |
| 11 | Nhân sao tôi chẳng chết từ trong tử cung? Nhân sao không tắt hơi khi lọt lòng mẹ.? | Why died I not from the womb? why did I not give up the ghost when I came out of the belly? |
| 12 | Cớ sao hai đầu gối đỡ lấy tôi, Và vú để cho tôi bú? | Why did the knees prevent me? or why the breasts that I should suck? |
| 13 | Bằng chẳng vậy, bây giờ ắt tôi đã nằm an tịnh, Ðược ngủ và nghỉ ngơi | For now should I have lain still and been quiet, I should have slept: then had I been at rest, |
| 14 | Cùng các vua và mưu sĩ của thế gian, Ðã cất mình những lăng tẩm; | With kings and counsellors of the earth, which built desolate places for themselves; |
| 15 | Hoặc với các quan trưởng có vàng, Và chất bạc đầy cung điện mình. | Or with princes that had gold, who filled their houses with silver: |
| 16 | Hoặc tôi chẳng hề có, như một thai sảo biệt tăm, Giống các con trẻ không thấy ánh sáng. | Or as an hidden untimely birth I had not been; as infants which never saw light. |
| 17 | Ở đó kẻ hung ác thôi rày rạc, Và các người mỏn sức được an nghỉ; | There the wicked cease from troubling; and there the weary be at rest. |
| 18 | Ở đó những kẻ bị tù đồng nhau được bình tịnh, Không còn nghe tiếng của kẻ hà hiếp nữa. | There the prisoners rest together; they hear not the voice of the oppressor. |
| 19 | Tại nơi ấy nhỏ và lớn đều ở cùng nhau, Và kẻ tôi mọi được phóng khỏi ách chủ mình. | The small and great are there; and the servant is free from his master. |
| 20 | Cớ sao ban ánh sáng cho kẻ hoạn nạn, Và sanh mạng cho kẻ có lòng đầy đắng cay? | Wherefore is light given to him that is in misery, and life unto the bitter in soul; |
| 21 | Người như thế mong chết, mà lại không được chết; Cầu thác hơn là tìm kiếm bửu vật giấu kín; | Which long for death, but it cometh not; and dig for it more than for hid treasures; |
| 22 | Khi người ấy tìm được mồ mả, Thì vui vẻ và nức lòng mừng rỡ thay, | Which rejoice exceedingly, and are glad, when they can find the grave? |
| 23 | Người nào không biết đường mình phải theo, Và bị Ðức Chúa Trời vây bọc bốn bên, sao lại được sự sống? | Why is light given to a man whose way is hid, and whom God hath hedged in? |
| 24 | Vì trước khi ăn, tôi đã than siếc, Tiếng kêu vang tôi tuôn tôi như nước. | For my sighing cometh before I eat, and my roarings are poured out like the waters. |
| 25 | Vì việc tôi sợ hãi đã thấu đến tôi; Ðiều tôi kinh khủng lại xảy ra cho tôi. | For the thing which I greatly feared is come upon me, and that which I was afraid of is come unto me. |
| 26 | Tôi chẳng được an lạc, chẳng được bình tịnh, chẳng được an nghỉ; Song nỗi rối loạn đã áp đến! | I was not in safety, neither had I rest, neither was I quiet; yet trouble came. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL