욥기 35장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 16절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ê-li-hu lại nói rằng: | Elihu spake moreover, and said, |
| 2 | Ông đã nói rằng: Tôi vốn công bình hơn Ðức Chúa Trời; Lại nói: Tôi sẽ đặng lời gì? Nhược bằng chẳng phạm tôi, | Thinkest thou this to be right, that thou saidst, My righteousness is more than God’s? |
| 3 | Tôi há sẽ được ích hơn chăng? Chớ thì ông tưởng lời ấy có lý sao? | For thou saidst, What advantage will it be unto thee? and, What profit shall I have, if I be cleansed from my sin? |
| 4 | Tôi sẽ đáp lại ông, Và các bạn hữu của ông nữa. | I will answer thee, and thy companions with thee. |
| 5 | Hãy ngước mắt lên xem các từng trời; Hãy coi áng mây, nó cao hơn ông. | Look unto the heavens, and see; and behold the clouds which are higher than thou. |
| 6 | Nếu ông đã phạm tôi, có hại chi cho Ðức Chúa Trời chăng? Nếu các sự vi phạm ông thêm nhiều, có can gì với Ngài? | If thou sinnest, what doest thou against him? or if thy transgressions be multiplied, what doest thou unto him? |
| 7 | Nếu ông công bình, ông sẽ ban gì cho Ngài? Ngài sẽ lãnh điều gì bởi tay của ông? | If thou be righteous, what givest thou him? or what receiveth he of thine hand? |
| 8 | Sự gian ác của ông có thể hại một người đồng loại ông, Và sự công bình ông có thể làm ích cho một con cái loài người. | Thy wickedness may hurt a man as thou art; and thy righteousness may profit the son of man. |
| 9 | Tại vì nhiều sự hà hiếp, nên người ta kêu oan, Bởi tay kẻ có cường quyền áp chế, nên họ kêu cứu. | By reason of the multitude of oppressions they make the oppressed to cry: they cry out by reason of the arm of the mighty. |
| 10 | Nhưng không ai hỏi rằng: Ðức Chúa Trời, là Ðấng Tạo hóa của tôi, ở đâu? Ngài khiến cho người ta hát vui mừng trong ban đêm, | But none saith, Where is God my maker, who giveth songs in the night; |
| 11 | dạy dỗ chúng tôi được thông sáng hơn các loài thú trên đất, Và làm cho trở nên khôn ngoan hơn các loài chim trời. | Who teacheth us more than the beasts of the earth, and maketh us wiser than the fowls of heaven? |
| 12 | Người ta kêu la, song Ngài không đáp lời, Vì cớ sự kiêu ngạo của kẻ gian ác. | There they cry, but none giveth answer, because of the pride of evil men. |
| 13 | Quả thật lời cầu nguyện hư giả, Ðức Chúa Trời chẳng dủ nghe, Ðấng Toàn năng chẳng thèm đoái đến. | Surely God will not hear vanity, neither will the Almighty regard it. |
| 14 | Huống chi khi ông nói rằng không thấy Ngài, Sự cáo tụng đã đem đến trước mặt Ngài, và ông đợi Ngài xét đoán! | Although thou sayest thou shalt not see him, yet judgment is before him; therefore trust thou in him. |
| 15 | Bây giờ, vì cơn thạnh nộ Ngài chưa giáng phạt, Và vì Ngài không kể đến sự kiêu hãnh cho lắm, | But now, because it is not so, he hath visited in his anger; yet he knoweth it not in great extremity: |
| 16 | Nên Gióp mở miệng ra luân điều hư không, Và nói thêm nhiều lời vô tri. | Therefore doth Job open his mouth in vain; he multiplieth words without knowledge. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL