욥기 13장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 28절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Nầy, mắt ta đã thấy các điều đó, Tai ta có nghe và hiểu đến. | Lo, mine eye hath seen all this, mine ear hath heard and understood it. |
| 2 | Ðiều gì các ngươi biết, ta cũng biết với. Ta chẳng kém hơn các người đâu. | What ye know, the same do I know also: I am not inferior unto you. |
| 3 | Song ta muốn thưa với Ðấng Toàn năng, Ước ao biện luận cùng Ðức Chúa Trời: | Surely I would speak to the Almighty, and I desire to reason with God. |
| 4 | Còn các ngươi là kẻ đúc rèn lời dối trá; Thảy đều là thầy thuốc không ra gì hết. | But ye are forgers of lies, ye are all physicians of no value. |
| 5 | Chớ chi các ngươi nín lặng! Ðó sẽ là sự khôn ngoan của các ngươi. | O that ye would altogether hold your peace! and it should be your wisdom. |
| 6 | Vậy, hãy nghe lời biện luận của ta, Khá chăm chỉ về lẽ đối nại của miệng ta. | Hear now my reasoning, and hearken to the pleadings of my lips. |
| 7 | Có phải các ngươi dám nói lời bất công với Ðức Chúa Trời chăng? Các ngươi há sẽ nói điều dối trá vì Ngài sao? | Will ye speak wickedly for God? and talk deceitfully for him? |
| 8 | Các ngươi há muốn tây vị Ðức Chúa Trời, Và cãi lẽ cho Ngài sao? | Will ye accept his person? will ye contend for God? |
| 9 | Nếu Ngài dò xét lòng các ngươi, các ngươi vừa ý điều đó sao? Các ngươi há muốn phỉnh gạt Ngài như phỉnh gạt loài người sao? | Is it good that he should search you out? or as one man mocketh another, do ye so mock him? |
| 10 | Quả thật Ngài sẽ trách phạt các ngươi. Nếu các ngươi lén tây vị người. | He will surely reprove you, if ye do secretly accept persons. |
| 11 | Chớ thì sự oai nghi Ngài sẽ chẳng khiến các ngươi bối rối sao? Sự hoảng kinh Ngài há sẽ chẳng giáng trên các ngươi ư, | Shall not his excellency make you afraid? and his dread fall upon you? |
| 12 | Châm ngôn của các ngươi chỉ như châm ngôn loài tro bụi; Những thành lũy của các ngươi thật là thành lũy bùn đất, | Your remembrances are like unto ashes, your bodies to bodies of clay. |
| 13 | Vậy, hãy nín đi, khá lìa khỏi ta, để ta biện luận, Mặc dầu xảy đến cho ta điều gì. | Hold your peace, let me alone, that I may speak, and let come on me what will. |
| 14 | Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình? | Wherefore do I take my flesh in my teeth, and put my life in mine hand? |
| 15 | Dẫu Chúa giết ta, ta cũng còn nhờ cậy nơi Ngài; Nhưng ta sẽ binh vực tánh hạnh ta trước mặt Ngài. | Though he slay me, yet will I trust in him: but I will maintain mine own ways before him. |
| 16 | Chánh điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa. | He also shall be my salvation: for an hypocrite shall not come before him. |
| 17 | Hãy nghe kỹ càng các lời ta, Lời trần cáo ta khá lọt vào tai các ngươi! | Hear diligently my speech, and my declaration with your ears. |
| 18 | Kìa, ta đã bày tỏ việc cáo tụng ta, Ta biết ta sẽ được xưng công bình. | Behold now, I have ordered my cause; I know that I shall be justified. |
| 19 | Có ai sẽ tranh luận với ta chăng? Ví bằng ta nín lặng, quả ta tắt hơi. | Who is he that will plead with me? for now, if I hold my tongue, I shall give up the ghost. |
| 20 | Có hai điều cầu xin Chúa chớ làm cho tôi, Thì tôi sẽ không ẩn mình tôi khỏi mặt Chúa: | Only do not two things unto me: then will I not hide myself from thee. |
| 21 | Xin Chúa rút tay Chúa khỏi mình tôi, Và sự hoảng kinh của Chúa chớ làm bối rối tôi nữa. | Withdraw thine hand far from me: and let not thy dread make me afraid. |
| 22 | Ðoạn, hãy gọi tôi, tôi sẽ thưa lại, Hoặc tôi nói thì Chúa sẽ trả lời cho tôi. | Then call thou, and I will answer: or let me speak, and answer thou me. |
| 23 | Số gian ác và tội lỗi tôi bao nhiêu? Cầu xin Chúa cho tôi biết sự phạm luật và tội lỗi tôi. | How many are mine iniquities and sins? make me to know my transgression and my sin. |
| 24 | Nhân sao Chúa giấu mặt Chúa, Và cầm bằng tôi là kẻ cừu địch Chúa? | Wherefore hidest thou thy face, and holdest me for thine enemy? |
| 25 | Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao? | Wilt thou break a leaf driven to and fro? and wilt thou pursue the dry stubble? |
| 26 | Vì Chúa làm cho tôi bị điều cay đắng, Và khiến cho tôi gánh các tội ác phạm lúc thanh niên, | For thou writest bitter things against me, and makest me to possess the iniquities of my youth. |
| 27 | Ðặt chơn tôi trong xiềng tỏa, Xét các đường lối tôi, Và ghi ranh hạng chung quanh bước chơn tôi, | Thou puttest my feet also in the stocks, and lookest narrowly unto all my paths; thou settest a print upon the heels of my feet. |
| 28 | Còn tôi bị bể nát ra như vật mục, Như một cái áo sâu cắn nát vậy. | And he, as a rotten thing, consumeth, as a garment that is moth eaten. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL