욥기 12장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 25절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Gióp đáp lại rằng: | And Job answered and said, |
| 2 | Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ! | No doubt but ye are the people, and wisdom shall die with you. |
| 3 | Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế? | But I have understanding as well as you; I am not inferior to you: yea, who knoweth not such things as these? |
| 4 | Ta đã cầu khẩn Ðức Chúa Trời, và Ðức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười! | I am as one mocked of his neighbour, who calleth upon God, and he answereth him: the just upright man is laughed to scorn. |
| 5 | Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chơn vấp ngã. | He that is ready to slip with his feet is as a lamp despised in the thought of him that is at ease. |
| 6 | Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Ðức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Ðức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật. | The tabernacles of robbers prosper, and they that provoke God are secure; into whose hand God bringeth abundantly. |
| 7 | Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi; | But ask now the beasts, and they shall teach thee; and the fowls of the air, and they shall tell thee: |
| 8 | Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết. | Or speak to the earth, and it shall teach thee: and the fishes of the sea shall declare unto thee. |
| 9 | Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Ðức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy? | Who knoweth not in all these that the hand of the Lord hath wrought this? |
| 10 | Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người. | In whose hand is the soul of every living thing, and the breath of all mankind. |
| 11 | Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao? | Doth not the ear try words? and the mouth taste his meat? |
| 12 | Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng. | With the ancient is wisdom; and in length of days understanding. |
| 13 | Nơi Ðức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài. | With him is wisdom and strength, he hath counsel and understanding. |
| 14 | Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho. | Behold, he breaketh down, and it cannot be built again: he shutteth up a man, and there can be no opening. |
| 15 | Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Ðoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất, | Behold, he withholdeth the waters, and they dry up: also he sendeth them out, and they overturn the earth. |
| 16 | Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài. | With him is strength and wisdom: the deceived and the deceiver are his. |
| 17 | Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại. | He leadeth counsellors away spoiled, and maketh the judges fools. |
| 18 | Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi chơn họ; | He looseth the bond of kings, and girdeth their loins with a girdle. |
| 19 | Ngài bắt tù dẫn những thầy tế lễ, Ðánh đổ các kẻ cường quyền. | He leadeth princes away spoiled, and overthroweth the mighty. |
| 20 | Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn. | He removeth away the speech of the trusty, and taketh away the understanding of the aged. |
| 21 | Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo. | He poureth contempt upon princes, and weakeneth the strength of the mighty. |
| 22 | Ngài bày tỏ những sự mầu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa. | He discovereth deep things out of darkness, and bringeth out to light the shadow of death. |
| 23 | Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại. | He increaseth the nations, and destroyeth them: he enlargeth the nations, and straiteneth them again. |
| 24 | Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối. | He taketh away the heart of the chief of the people of the earth, and causeth them to wander in a wilderness where there is no way. |
| 25 | Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say. | They grope in the dark without light, and he maketh them to stagger like a drunken man. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL