예레미야애가 5장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 예레미야애가 (Lamentations) · 22절
- 1 Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin nhớ sự đã giáng trên chúng tôi; Hãy đoái xem sự sỉ nhục chúng tôi!
- 2 Sản nghiệp chúng tôi đã sang tay dân ngoại, Nhà cửa thuộc về người giống khác.
- 3 Chúng tôi mất cha, phải mồ côi, Mẹ chúng tôi trở nên góa bụa.
- 4 Chúng tôi uống nước phải trả tiền, Phải mua mới có củi.
- 5 Kẻ đuổi theo kịp chúng tôi, chận cổ chúng tôi; Chúng tôi đã mỏi mệt rồi, chẳng được nghỉ!
- 6 Chúng tôi giang tay hướng về những người Ê-díp-tô Và A-si-ri, đặng có bánh ăn no nê.
- 7 Tổ phụ chúng tôi đã phạm tội, nay không còn nữa. Chúng tôi đã mang lấy sự gian ác họ.
- 8 Kẻ đầy tớ cai trị chúng tôi, Chẳng ai cứu chúng tôi khỏi tay họ.
- 9 Chúng tôi liều mạng mới có bánh mà ăn, Vì cớ mũi gươm nơi đồng vắng.
- 10 Da chúng tôi nóng như lò lửa, Vì cơn đói thiêu đốt chúng tôi!
- 11 Chúng nó đã làm nhục đờn bà tại Si-ôn, Và gái đồng trinh trong các thành Giu-đa.
- 12 Tay chúng nó đã treo các quan trưởng lên, Chẳng kính trọng mặt các người già cả.
- 13 Kẻ trai tráng đã phải mang cối, Trẻ con vấp ngã dưới gánh củi.
- 14 Các người già cả không còn ngồi nơi cửa thành, Bọn trai trẻ không còn chơi đờn hát.
- 15 Lòng chúng tôi hết cả sự vui; Cuộc nhảy múa đổi ra tang chế.
- 16 Mão triều thiên rơi khỏi đầu chúng tôi, Khốn cho chúng tôi, vì chúng tôi phạm tội!
- 17 Vì vậy lòng chúng tôi mòn mỏi, Mắt chúng tôi mờ tối,
- 18 Vì núi Si-ôn đã trở nên hoang vu, Chồn cáo đi lại trên đó.
- 19 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài còn đời đời, Ngôi Ngài còn từ đời nầy sang đời kia!
- 20 Sao Ngài quên chúng tôi mãi mãi, Lìa bỏ chúng tôi lâu vậy?
- 21 Hỡi Ðức Giê-hô-va, hãy xây chúng tôi trở về Ngài thì chúng tôi sự trở về Làm những ngày chúng tôi lại mới như thuở xưa!
- 22 Nhưng Ngài lại bỏ hết chúng tôi, Ngài giận chúng tôi quá lắm.
- 📚 Vietnamese (1934) 책 목록
- 개역개정판 (1998)로
- 개역한글판 (1961)로
- 표준새번역 (1993)로
- King James Version로
- KJV 와 나란히
- 🌐 다른 언어·판
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗