시편 94편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 23절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi Giê-hô-va, là Ðức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Ðức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra. | O Lord God, to whom vengeance belongeth; O God, to whom vengeance belongeth, shew thyself. |
| 2 | Hỡi quan xét thế gian, hãy chổi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo. | Lift up thyself, thou judge of the earth: render a reward to the proud. |
| 3 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào? | Lord, how long shall the wicked, how long shall the wicked triumph? |
| 4 | Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình. | How long shall they utter and speak hard things? and all the workers of iniquity boast themselves? |
| 5 | Hãy Ðức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài. | They break in pieces thy people, O Lord, and afflict thine heritage. |
| 6 | Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi. | They slay the widow and the stranger, and murder the fatherless. |
| 7 | Chúng nó rằng: Ðức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Ðức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào. | Yet they say, The Lord shall not see, neither shall the God of Jacob regard it. |
| 8 | Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan? | Understand, ye brutish among the people: and ye fools, when will ye be wise? |
| 9 | Ðấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Ðấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư? | He that planted the ear, shall he not hear? he that formed the eye, shall he not see? |
| 10 | Ðấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Ấy là Ðấng dạy sự tri thức cho loài người. | He that chastiseth the heathen, shall not he correct? he that teacheth man knowledge, shall not he know? |
| 11 | Ðức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không. | The Lord knoweth the thoughts of man, that they are vanity. |
| 12 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho, | Blessed is the man whom thou chastenest, O Lord, and teachest him out of thy law; |
| 13 | Ðể ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác. | That thou mayest give him rest from the days of adversity, until the pit be digged for the wicked. |
| 14 | Vì Ðức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài. | For the Lord will not cast off his people, neither will he forsake his inheritance. |
| 15 | Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo. | But judgment shall return unto righteousness: and all the upright in heart shall follow it. |
| 16 | Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác? | Who will rise up for me against the evildoers? or who will stand up for me against the workers of iniquity? |
| 17 | Nếu Ðức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, Ít nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng. | Unless the Lord had been my help, my soul had almost dwelt in silence. |
| 18 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chơn tôi trợt, Thì sự nhơn từ Ngài nâng đỡ tôi. | When I said, My foot slippeth; thy mercy, O Lord, held me up. |
| 19 | Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi. | In the multitude of my thoughts within me thy comforts delight my soul. |
| 20 | Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao? | Shall the throne of iniquity have fellowship with thee, which frameth mischief by a law? |
| 21 | Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội. | They gather themselves together against the soul of the righteous, and condemn the innocent blood. |
| 22 | Nhưng Ðức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Ðức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình. | But the Lord is my defence; and my God is the rock of my refuge. |
| 23 | Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Ðức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó. | And he shall bring upon them their own iniquity, and shall cut them off in their own wickedness; yea, the Lord our God shall cut them off. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL